tổ hợp xét tuyển là gì

Khối M00 là khối thi năng khiếu đầu thuộc tổ hợp các khối M. Khối M00 được sử dụng chính để xét tuyển vào ngành Giáo dục mầm non (trước đây là Sư phạm mầm non). Khối M00 thi những môn nào? Các môn thi khối M00 bao gồm: Ngữ văn, Toán và Năng khiếu mầm non Bộ Giáo dục và Đào tạo lưu ý, thí sinh đã xác nhận nhập học tại một cơ sở đào tạo không được tham gia xét tuyển ở nơi khác hoặc ở các đợt xét tuyển bổ sung, trừ trường hợp được cơ sở đào tạo cho phép. Đây là quy định đã được nêu rõ tại Thông tư số Tải Trọng Là Gì Và Những Hiểu Biết Về Tải Trọng. Trong cuộc sống hàng ngày, chắc chắn chúng ta sẽ gặp những cụm từ như tải trọng xe, trọng tải xe…Tuy nhiên, bạn vẫn có cái nhìn mơ hồ về những khái niệm này?. Hiểu về tải trọng là gì không những giúp cho lái xe và chủ hàng tránh những lỗi khi tham gia Tổng hợp thông tin về lương cạnh tranh. Thông thường, nhà tuyển dụng sẽ để thông tin việc làm của mình là mức lương cạnh tranh hoặc mức lương thỏa thuận. Tuy không đưa ra con số cụ thể thế nhưng lại khiến cho nhiều ứng viên tò mò. Họ cảm thấy mình có cơ hội deal Nhiều cách tính điểm tổ hợp môn Xét học bạ là phương thức xét tuyển dựa vào bảng điểm học sinh (HS) đạt được trong quá trình học tập bậc THPT. Với sự đa dạng trong cách tính điểm của các trường khi sử dụng phương thức này, thí sinh (TS) cần đặc biệt lưu ý việc chọn tổ hợp môn để có cơ hội trúng tuyển cao nhất. Các bước thực hiện tính lương truy lĩnh trên phần mềm Misa. Bước 1: Vào phân hệ tiền lương và chọn Truy lĩnh lương/Truy lĩnh lương tối thiểu. Bước 2: Xác định Truy lĩnh lương vào tháng nào, từ tháng mấy đến tháng mấy. Bước 3: Khai báo mức lương tối thiểu và loại Tra Cứu Khoản Vay Atm Online. Để giúp các thí sinh hiểu rõ hơn về danh sách tổ hợp môn, các khối thuộc tổ hợp môn, giúp các em học sinh có thể đưa ra lựa chọn phù hợp nhất về ngành học, trường học. Dưới đây sẽ là tổng hợp danh sách các tổ hợp môn xét tuyển tại các trường đại học, cao đang xem Tổ hợp xét tuyển là gìI. Tổ hợp môn là gì?Bạn đang xem Tổ hợp xét tuyển là gìII. Tất tần tật các tổ hợp môn thi tốt nghiệp THPTKhối AKhối BKhối CKhối DKhối HKhối KKhối MKhối NKhối RSKhối TKhối VCác thí sinh có nhu cầu xét tuyển vào các trường đại học hoặc cao đẳng cần phải lựa chọn khối thi, tổ hợp môn phù hợp bên cạnh các môn thi tốt nghiệp THPT. Sau đây là chi tiết các khối và mã tổ hợp môn thi học sinh cần biết Tổ hợp môn, khối của năm 2020 đang được cập nhật…1, Khối A Đây là khối tự nhiên, có rất nhiều ngành nghề thuộc khối A học sinh có thể lựa chọn theo học như Kinh tế, Quản trị kinh doanh, Luật, Công nghệ thông tin…Dưới đây là thông tin chi tiết các tổ hộp môn thuộc khối AA00 Toán, Vật lí, Hóa họcA01 Toán, Vật lí, Tiếng AnhA02 Toán, Vật lí, Sinh họcA03 Toán, Vật lí, Lịch sửA04 Toán, Vật lí, Địa líA05 Toán, Hóa học, Lịch sửA06 Toán, Hóa học, Địa líA07 Toán, Lịch sử, Địa líA08 Toán, Lịch sử, Giáo dục công dânA09 Toán, Địa lý, Giáo dục công dânA10 Toán, Lý, Giáo dục công dânA11 Toán, Hóa, Giáo dục công dânA12 Toán, Khoa học tự nhiên, KH xã hộiA14 Toán, Khoa học tự nhiên, Địa líA15 Toán, KH tự nhiên, Giáo dục công dânA16 Toán, Khoa học tự nhiên, Ngữ vănA17 Toán, Vật lý, Khoa học xã hộiA18 Toán, Hóa học, Khoa học xã hội2, Khối B Đây là khối tập trung chủ yếu vào các ngành Khoa học, Y dược, Thủy sản, Nông – Lâm – Ngư nghiệp…Dưới đây là chi tiết các tổ hợp môn thuộc khối BB00 Toán, Hóa học, Sinh họcB01 Toán, Sinh học, Lịch sửB02 Toán, Sinh học, Địa líB03 Toán, Sinh học, Ngữ vănB04 Toán, Sinh học, Giáo dục công dânB05 Toán, Sinh học, Khoa học xã hộiB08 Toán, Sinh học, Tiếng Anh3, Khối C Là khối về khoa học xã hội, văn học, báo chí, nhân văn, phát luật…Dưới đây là tổng hợp các tổ hợp môn thuộc khối C học sinh có thể tham khảoC00 Ngữ văn, Lịch sử, Địa líC01 Ngữ văn, Toán, Vật líC02 Ngữ văn, Toán, Hóa họcC03 Ngữ văn, Toán, Lịch sửC04 Ngữ văn, Toán, Địa líC05 Ngữ văn, Vật lí, Hóa họcC06 Ngữ văn, Vật lí, Sinh họcC07 Ngữ văn, Vật lí, Lịch sửC08 Ngữ văn, Hóa học, SinhC09 Ngữ văn, Vật lí, Địa líC10 Ngữ văn, Hóa học, Lịch sửC12 Ngữ văn, Sinh học, Lịch sửC13 Ngữ văn, Sinh học, ĐịaC14 Ngữ văn, Toán, Giáo dục công dânC15 Ngữ văn, Toán, Khoa học xã hộiC16 Ngữ văn, Vật lí, Giáo dục công dânC17 Ngữ văn, Hóa học, Giáo dục công dânC19 Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục công dânC20 Ngữ văn, Địa lí, Giáo dục công dân4, Khối D Các ngành thuộc ngoại ngữ, kinh tế, tài chính, công nghệ thông tin, quan trị kinh doanh…trong những năm gần đây được nhiều trường lựa chọn để xét tuyển sinh viên thi khối D. Tổ hợp khối D được xét tuyển đại học, cao đẳng gồmD01 Ngữ văn, Toán, Tiếng AnhD02 Ngữ văn, Toán, Tiếng NgaD03 Ngữ văn, Toán, Tiếng PhápD04 Ngữ văn, Toán, Tiếng TrungD05 Ngữ văn, Toán, Tiếng ĐứcD06 Ngữ văn, Toán, Tiếng NhậtD07 Toán, Hóa học, Tiếng AnhD08 Toán, Sinh học, Tiếng AnhD09 Toán, Lịch sử, Tiếng AnhD10 Toán, Địa lí, Tiếng AnhD11 Ngữ văn, Vật lí, Tiếng AnhD12 Ngữ văn, Hóa học, Tiếng AnhD13 Ngữ văn, Sinh học, Tiếng AnhD14 Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng AnhD15 Ngữ văn, Địa lí, Tiếng AnhD16 Toán, Địa lí, Tiếng ĐứcD17 Toán, Địa lí, Tiếng NgaD18 Toán, Địa lí, Tiếng NhậtD19 Toán, Địa lí, Tiếng PhápD20 Toán, Địa lí, Tiếng TrungD21 Toán, Hóa học, Tiếng ĐứcD22 Toán, Hóa học, Tiếng NgaD23 Toán, Hóa học, Tiếng NhậtD24 Toán, Hóa học, Tiếng PhápD25 Toán, Hóa học, Tiếng TrungD26 Toán, Vật lí, Tiếng ĐứcD27 Toán, Vật lí, Tiếng NgaD28 Toán, Vật lí, Tiếng NhậtD29 Toán, Vật lí, Tiếng PhápD30 Toán, Vật lí, Tiếng TrungD31 Toán, Sinh học, Tiếng ĐứcD32 Toán, Sinh học, Tiếng NgaD33 Toán, Sinh học, Tiếng NhậtD34 Toán, Sinh học, Tiếng PhápD35 Toán, Sinh học, Tiếng TrungD41 Ngữ văn, Địa lí, Tiếng ĐứcD42 Ngữ văn, Địa lí, Tiếng NgaD43 Ngữ văn, Địa lí, Tiếng NhậtD44 Ngữ văn, Địa lí, Tiếng PhápD45 Ngữ văn, Địa lí, Tiếng TrungD52 Ngữ văn, Vật lí, Tiếng NgaD54 Ngữ văn, Vật lí, Tiếng PhápD55 Ngữ văn, Vật lí, Tiếng TrungD61 Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng ĐứcD62 Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng NgaD63 Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng NhậtD64 Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng PhápD65 Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng TrungD66 Ngữ văn, Giáo dục công dân, Tiếng AnhD68 Ngữ văn, Giáo dục công dân, Tiếng NgaD69 Ngữ Văn, Giáo dục công dân, Tiếng NhậtD70 Ngữ Văn, Giáo dục công dân, Tiếng PhápD72 Ngữ văn, Khoa học tự nhiên, Tiếng AnhD73 Ngữ văn, Khoa học tự nhiên, Tiếng ĐứcD74 Ngữ văn, Khoa học tự nhiên, Tiếng NgaD75 Ngữ văn, Khoa học tự nhiên, Tiếng NhậtD76 Ngữ văn, Khoa học tự nhiên, Tiếng PhápD77 Ngữ văn, Khoa học tự nhiên, Tiếng TrungD78 Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng AnhD79 Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng ĐứcD80 Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng NgaD81 Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng NhậtD82 Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng PhápD83 Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng TrungD84 Toán, Giáo dục công dân, Tiếng AnhD85 Toán, Giáo dục công dân, Tiếng ĐứcD86 Toán, Giáo dục công dân, Tiếng NgaD87 Toán, Giáo dục công dân, Tiếng PhápD88 Toán, Giáo dục công dân, Tiếng NhậtD90 Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng AnhD91 Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng PhápD92 Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng ĐứcD93 Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng NgaD94 Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng NhậtD95 Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng TrungD96 Toán, Khoa học xã hội, AnhD97 Toán, Khoa học xã hội, Tiếng PhápD98 Toán, Khoa học xã hội, Tiếng ĐứcD99 Toán, Khoa học xã hội, Tiếng NgaH00 Ngữ văn, Năng khiếu vẽ Nghệ thuật 1, Năng khiếu vẽ Nghệ thuật 2H01 Toán, Ngữ văn, VẽH02 Toán, Vẽ Hình họa mỹ thuật, Vẽ trang trí màuH03 Toán, Khoa học tự nhiên, Vẽ Năng khiếuH04 Toán, Tiếng Anh, Vẽ Năng khiếuH05 Ngữ văn, Khoa học xã hội, Vẽ Năng khiếuH06 Ngữ văn, Tiếng Anh,Vẽ mỹ thuậtH07 Toán, Hình họa, Trang tríH08 Ngữ văn, Lịch sử, Vẽ mỹ thuật6,Khối K Đây là khối dành cho những thí sinh tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp hoặc tốt nghiệp cao đẳng có nhu cầu liên thông lên đại học. Các môn thi của khối K là Toán, Lý và một môn thi chuyên ngành đã học ở trung cấp, cao Toán, Tiếng Anh, Tin học7, Khối M Khối chuyên tuyển sinh các ngành như giáo viên thanh nhạc, điện ảnh truyền hình, giáo viên mầm non…Sau đâu là tổ hợp môn xét tuyển đại học, cao đẳng thuộc khối MM00 Ngữ văn, Toán, Đọc diễn cảm, HátM01 Ngữ văn, Lịch sử, Năng khiếuM02 Toán, Năng khiếu 1, Năng khiếu 2M03 Văn, Năng khiếu 1, Năng khiếu 2M04 Toán, Đọc kể diễn cảm, Hát MúaM09 Toán, NK Mầm non 1 kể chuyện, đọc, diễn cảm, NK Mầm non 2 HátM10 Toán, Tiếng Anh, NK1M11 Ngữ văn, Năng khiếu báo chí, Tiếng AnhM13 Toán, Sinh học, Năng khiếuM14 Ngữ văn, Năng khiếu báo chí, ToánM15 Ngữ văn, Năng khiếu báo chí, Tiếng AnhM16 Ngữ văn, Năng khiếu báo chí, Vật lýM17 Ngữ văn, Năng khiếu báo chí, Lịch sửM18 Ngữ văn, Năng khiếu Ảnh báo chí, ToánM19 Ngữ văn, Năng khiếu Ảnh báo chí, Tiếng AnhM20 Ngữ văn, Năng khiếu Ảnh báo chí, Vật lýM21 Ngữ văn, Năng khiếu Ảnh báo chí, Lịch sửM22 Ngữ văn, Năng khiếu quay phim truyền hình, ToánM23 Ngữ văn, Năng khiếu quay phim truyền hình, Tiếng AnhM24 Ngữ văn, Năng khiếu quay phim truyền hình, Vật lýM25 Ngữ văn, Năng khiếu quay phim truyền hình, Lịch sử8, Khối N Khối N tập trung vào khả năng âm nhạc, các học sinh dự thi vào khối này có cần có năng khiếu âm nhạc, khả năng thanh nhạc hoặc một vài năng khiếu khác. Dưới đây là tổ hợp xét tuyển các môn thuộc khối NN00 Ngữ văn, Năng khiếu Âm nhạc 1, Năng khiếu Âm nhạc 2N01 Ngữ văn, xướng âm, biểu diễn nghệ thuậtN02 Ngữ văn, Ký xướng âm, Hát hoặc biểu diễn nhạc cụN03 Ngữ văn, Ghi âm- xướng âm, chuyên mônN04 Ngữ Văn, Năng khiếu thuyết trình, Năng khiếuN05 Ngữ Văn, Xây dựng kịch bản sự kiện, Năng khiếuN06 Ngữ văn, Ghi âm- xướng âm, chuyên mônN07 Ngữ văn, Ghi âm- xướng âm, chuyên mônN08 Ngữ văn , Hòa thanh, Phát triển chủ đề và phổ thơN09 Ngữ văn, Hòa thanh, Bốc thăm đề- chỉ huy tại chỗ9, Khối R và khối S Là khối xét tuyển vào các chuyên ngành như Nghệ thuật, báo chí…Chi tiết các tổ hợp môn thuộc 2 khối này chi tiết như sauR00 Ngữ văn, Lịch sử, Năng khiếu báo chíR01 Ngữ văn, Địa lý, Năng khiếu Biểu diễn nghệ thuậtR02 Ngữ văn, Toán, Năng khiếu Biểu diễn nghệ thuậtR03 Ngữ văn, tiếng Anh, Năng khiếu Biểu diễn nghệ thuậtR04 Ngữ văn, Năng khiếu Biểu diễn nghệ thuật, Năng khiếu Kiến thức văn hóa –xã hội – nghệ thuậtR05 Ngữ văn, tiếng Anh, Năng khiếu kiến thức truyền thôngS00 Ngữ văn, Năng khiếu SKĐA 1, Năng khiếu SKĐA 2S01 Toán, Năng khiếu 1, Năng khiếu 210, Khối T Những thí sinh có năng khiếu thể dục, thể thao có thể đăng ký xét tuyển vào khối này. Tổ hợp môn của khối T lần lượt như sauT00 Toán, Sinh học, Năng khiếu TDTTT01 Toán, Ngữ văn, Năng khiếu TDTTT02 Ngữ văn, Sinh, Năng khiếu TDTTT03 Ngữ văn, Địa, Năng khiếu TDTTT04 Toán, Lý, Năng khiếu TDTTT05 Ngữ văn, Giáo dục công dân, Năng kiếu11, Khối V Khối chủ yếu xét tuyển vào các trường mĩ thuật như kiến trúc, sau đây là tổ hợp môn thuộc khối VV00 Toán, Vật lí, Vẽ Hình họa mỹ thuậtV01 Toán, Ngữ văn, Vẽ Hình họa mỹ thuậtV02 VẼ MT, Toán, Tiếng AnhV03 VẼ MT, Toán, HóaV05 Ngữ văn, Vật lí, Vẽ mỹ thuậtV06 Toán, Địa lí, Vẽ mỹ thuậtV07 Toán, tiếng Đức, Vẽ mỹ thuậtV08 Toán, tiếng Nga, Vẽ mỹ thuậtV09 Toán, tiếng Nhật, Vẽ mỹ thuậtV10 Toán, tiếng Pháp, Vẽ mỹ thuậtV11 Toán, tiếng Trung, Vẽ mỹ thuậtTrên đây là tất tần tật các khối, và các tổ hợp môn thi tốt nghiệp THPT mà học sinh cần nắm rõ trước khi tìm hiểu thông tin tuyển sinh của các ngành hoặc trường mà các em đăng ký dự thi và xét tuyển. Xét tuyển là gì? Thế nào là ngưỡng xét tuyển? Hiện có những phương thức xét tuyển nào... là những thắc mắc của nhiều thí sinh. Trường Trung cấp Trường Sơn sẽ cung cấp tới tới các thí sinh thông tin này! Xét tuyển là gì? Khác với thi tuyển, xét tuyển là phương thức xem xét tuyển sinh dựa trên các tiêu chí như kết quả học tập, kết quả thi THPT quốc gia, đạt thành tích học sinh giỏi quốc gia, Olympic…để các trường đại học, cao đẳng, trung cấp…làm cở sở tuyển sinh vào các lớp. Hiện có các hình thức xét tuyển như Xét tuyển thẳng, xét tuyển học bạ hoặc xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi THPT quốc gia… Mã xét tuyển là gì? Ngưỡng xét tuyển là như thế nào? Tốt nghiệp cấp ba làm được gì? Bằng tốt nghiệp cấp ba quan trọng thế nào? Ngưỡng xét tuyển là gì? Là mức điểm các Trường Đại học, cao đẳng sẽ công bố trước ngày 15/07. Đây là mức điểm làm cơ sở để thí sinh biết có đủ điều kiện để đăng ký nguyện vọng vào trường, từ đó đưa ra quyết định về việc thay đổi nguyện vọng hay không. Ngưỡng xét tuyển luôn luôn lớn hơn hoặc bằng điểm sàn. Học sinh cần cẩn thận với ngưỡng xét tuyển các trường đưa ra vì nhiều trường đưa ra ngưỡng xét tuyển khá thấp trong khi điểm chuẩn thực tế lại cao hơn nhiều. Nhất là các trường ở vị trí Top đầu. Ngoài xét tuyển theo kết quả thi THPT quốc gia còn có hình thức xé tuyển thẳng... Những phương thức xét tuyển đại học phổ biến Theo quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các phương thức xét tuyển khá đa dạng. tạo điều kiện cho các thi sinh có cơ hội được lựa chọn những ngành nghề, lớp học theo nguyện vọng. Xét tuyển dựa theo kết quả thi THPT quốc gia Áp dụng đối với thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương và có kết quả điểm trong kỳ thi THPT quốc gia. Đây là phương thức xét tuyển giúp các thí sinh được đăng ký nguyện vọng theo nhiều ngành hoặc nhiều trường. Các nguyện vọng xét tuyển đăng ký xếp theo thứ tự ưu tiên. Thí sinh đủ điểm chỉ có thể trúng tuyển duy nhất vào nguyện vọng cao nhất mà mình đăng ký. Xét tuyển theo học bạ THPT Thí sinh có thể trúng tuyển vào các trường đại học, cao đẳng không qua thi tuyển khi đáp ứng được các điều kiện xét tuyển khá dễ thở. Các xét tuyển điểm học bạ sẽ tùy theo quy định của từng trường, cụ thể Điểm trung bình học tập cả ba năm THPT hoặc kết quả học tập năm lớp 12 hoặc 4 -5 học kỳ của 3 môn trong tổ hợp môn xét tuyển Điểm cộng ưu tiên, khuyến khích Mặc dù, đây là phương thức tuyển sinh riêng nhưng thí sinh vẫn phải đảm bảo điều kiện tốt nghiệp THPT hoặc tương đương. Hồ sơ xét tuyển học bạ THPT như sau Đơn xét tuyển theo mẫu riêng của từng trường Bản photo công chứng học bạ THPT Bản photo công chứng bằng tốt nghiệp THPT đối với những thí sinh vừa tốt nghiệp, có thể sử dụng bản sao giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời. Phong bì đựng ảnh 3x4 nếu được yêu cầu Xét tuyển thẳng Những trường hợp được xét tuyển thẳng vào đại học, cao đẳng như sau Áp dụng đối thí sinh tham dự kỳ thi chọn đội tuyển học sinh giỏi quốc gia dự thi Olympic khu vực và quốc tế, tốt nghiệp THPT được tuyển thẳng vào ngành đăng ký. Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc đã tốt nghiệp THPT. thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức môn Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Trung và Tiếng Nhật, tốt nghiệp THPT, được tuyển thẳng vào ngành đúng với môn thí sinh đạt giải Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Pháp, Ngôn ngữ Trung, Ngôn ngữ Nhật. Thí sinh trong đội tuyển quốc gia tham dự cuộc thi khoa học kỹ thuật quốc tế, tốt nghiệp THPT, nội dung đề tài dự thi của thí sinh được Hội đồng tuyển sinh đánh giá là phù hợp môn thi thuộc tổ hợp xét tuyển của ngành đăng ký thì được tuyển thẳng vào ngành thí sinh đăng ký. Thí sinh khuyết tật đặc biệt nặng có giấy xác nhận khuyết tật của các cơ quan có thẩm quyền theo quy định, có điểm trung bình học tập từng năm lớp 10, 11, 12 từ 7,0 trở lên. Căn cứ vào kết quả học tập của học sinh, tình trạng sức khỏe và yêu cầu của ngành đào tạo, Hiệu trưởng sẽ xem xét quyết định cho vào học. Thí sinh là người nước ngoài đã tốt nghiệp THPT đạt yêu cầu về kiến thức và ngôn ngữ của từng chương trình đào tạo bằng Tiếng Việt hoặc Tiếng Anh của Nhà trường. Thí sinh có hộ khẩu thường trú từ 3 năm trở lên, học 3 năm và tốt nghiệp THPT tại các huyện nghèo học sinh học phổ thông dân tộc nội trú tính theo hộ khẩu thường trú. Những thí sinh được xét tuyển thẳng phải có xếp loại học lực lớp 10, 11, 12 đạt loại giỏi. Sau khi được xét trúng tuyển, thí sinh phải học bổ sung kiến thức 1 năm tại một trường dự bị đại học trước khi vào học chính thức. Xét tuyển dựa theo kết quả thi THPT quốc gia kết quả học tập THPT kết hợp với thi đánh giá năng lực chuyên biệt Hình thức xét tuyển này thường được áp dụng đối với thí sinh tham dự các nhóm ngành năng khiếu. Các trường sẽ công khai đề thi minh họa và cách tính điểm xét tuyển. Xét tuyển dựa trên kỳ thi đánh giá năng lực ĐHQG Áp dụng đối với thí sinh tốt nghiệp THPT hoặc tương đương. Mỗi thí sinh chỉ được đăng ký một trường đại học thành viên của ĐHQG và đăng ký tối đa 3 nguyện vọng. Với phương thức xét tuyển bằng kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của ĐHQG Mức chênh lệch điểm trúng tuyển giữa hai nhóm đối tượng kế tiếp là 40 điểm, giữa hai khu vực kế tiếp là 10 điểm theo thang điểm 1200. Trên đây là thông tin liên quan đến những thắc mắc của các thí sinh về xét tuyển là gì, những phương thức xét tuyển mà Trường Trung cấp Trường Sơn tổng hợp. Mọi thông tin chi tiết liên hệ trực tiếp đến địa chỉ TRƯỜNG TRUNG CẤP TRƯỜNG SƠN Địa chỉ Số 164 - Phan Chu Trinh - Ma Thuột - Tỉnh Đắk Lắk Điện thoại 0262 - - Trong mùa thi và tuyển sinh Đại học, Cao học, việc nắm rõ tổ hợp môn xét tuyển nắm vai trò rất quan trọng. Đặc biệt là khi kỳ thi THPT Quốc gia 2023 gần tới nhưng cũng còn rất nhiều bạn học sinh vẫn lo lắng trong việc lựa chọn tổ hợp môn phù hợp. Để giúp bạn tìm hiểu chi tiết về tổ hợp môn này, hãy cùng FPT Aptech đọc ngay bài viết dưới đây nhé! Giải đáp Tổ hợp môn xét tuyển là gì?Tổng hợp tổ hợp môn thi Đại học mà bạn không nên bỏ qua1 Khối A2 Khối B3 Khối C4 Khối D5 Khối H6 Khối K7 Khối M8 Khối N9 Khối R và khối S10 Khối T11 Khối VLời kết Giải đáp Tổ hợp môn xét tuyển là gì? Tổ hợp môn xét tuyển chính là những ký hiệu để nhận biết khối thi hay xét tuyển gồm chữ và số. Phần chữ của tổ hợp môn giúp nhận biết các khối thi gồm A, B, C, D và H,… Còn phần số để nhận biết tổ hợp môn gồm A01, A02, B01, B02 hay D01,…Vậy nên, khi đăng ký dự thi, các thí sinh cần nắm rõ mã ngành tổ hợp xét tuyển Đại học, Cao đẳng chính quy năm thi. Từ đó giúp thí sinh có thể lựa chọn tổ hợp môn thi hay xét tuyển phù hợp với ngành xét tuyển và thế mạnh của bản thân. Tổ hợp môn xét tuyển là những ký hiệu để nhận biết khối thi hay xét tuyển gồm chữ và số Tổng hợp tổ hợp môn thi Đại học mà bạn không nên bỏ qua Để giúp các thí sinh dễ dàng lựa chọn tổ hợp môn xét tuyển phù hợp cho ngành học cần phải hiểu rõ về từng tổ hợp như sau 1 Khối A Khối A được biết đến là khối tự nhiên và nhiều ngành học như kinh tế, luật hay công nghệ thông tin,…Các mã tổ hợp môn xét tuyển sẽ từ A00 – A18, cụ thể như sau A00 gồm có Toán, Vật lý và Hóa học. A01 gồm có Toán, Vật lý và Tiếng Anh. A02 gồm có Toán, Vật lý và Sinh học. A03 gồm có Toán, Vật lý và Lịch sử. A04 gồm có Toán, Vật lý và Địa lí. A05 gồm có Toán, Hóa học và Lịch sử. A06 gồm có Toán, Hóa học và Địa lí. A07 gồm có Toán, Lịch sử và Địa lí. A08 gồm có Toán, Lịch sử và Giáo dục công dân. A09 gồm có Toán, Địa lý và Giáo dục công dân. A10 gồm có Toán, Vật Lý và Giáo dục công dân. A11 gồm có Toán, Hóa và Giáo dục công dân. A12 gồm có Toán, Khoa học xã hội và Khoa học tự nhiên. A14 gồm có Toán, Khoa học tự nhiên và Địa lí. A15 gồm có Toán, Giáo dục công dân và Khoa học tự nhiên. A16 gồm có Toán, Khoa học tự nhiên và Ngữ văn. A17 gồm có Toán, Vật lý và Khoa học xã hội. A18 gồm có Toán, Hóa học và Khoa học xã hội. Khối A 2 Khối B Khối B cũng là tổ hợp môn xét tuyển tự nhiên và thuộc các ngành nghề liên quan đến sức khỏe. Các tổ hợp môn trong khối B sẽ từ B00 – B08, cụ thể như sau B00 gồm có Toán, Hóa học và Sinh học. B01 gồm có Toán, Sinh học và Lịch sử. B02 gồm có Toán, Sinh học và Địa lí. B03 gồm có Toán, Sinh học và Ngữ văn. B04 gồm có Toán, Sinh học và Giáo dục công dân. B05 gồm có Toán, Sinh học và Khoa học xã hội. B08 gồm có Toán, Sinh học và Tiếng Anh. 3 Khối C Khối C là tổ hợp môn xã hội và gồm rất nhiều tổ hợp môn khác nhau. Các tổ hợp môn thuộc khối C như sau C00 gồm có Ngữ văn, Lịch sử và Địa lí. C01 gồm có Ngữ văn, Toán và Vật lý. C02 gồm có Ngữ văn, Toán và Hoá học. C03 gồm có Ngữ văn, Toán và Lịch sử. C04 gồm có Ngữ văn, Toán và Địa lí. C05 gồm có Ngữ văn, Vật lý và Hóa học. C06 gồm có Ngữ văn, Vật lý và Sinh học. C07 gồm có Ngữ văn, Vật lý và Lịch sử. C08 gồm có Ngữ văn, Hóa học và Sinh. C09 gồm có Ngữ văn, Vật lý và Địa lí. C10 gồm có Ngữ văn, Hóa học và Lịch sử. C12 gồm có Ngữ văn, Sinh học và Lịch sử. C13 gồm có Ngữ văn, Sinh học và Địa. C14 gồm có Ngữ văn, Toán và Giáo dục công dân. C15 gồm có Ngữ văn, Toán và Khoa học xã hội. C16 gồm có Ngữ văn, Vật lý và Giáo dục công dân. C17 gồm có Ngữ văn, Hóa học và Giáo dục công dân. C19 gồm có Ngữ văn, Lịch sử và Giáo dục công dân. C20 gồm có Ngữ văn, Lịch sử và Giáo dục công dân. Tìm hiểu thêm Cách tính điểm xét học bạ chính xác, đúng cách Xét tuyển ngành công nghệ thông tin và những điều bạn cần biết Đối tượng xét tuyển là gì? FPT Aptech có chế độ ưu tiên xét tuyển không? 4 Khối D Khối D là một trong những khối nhiều tổ hợp môn nhất và còn có tỉ lệ học sinh chọn thi rất nhiều. Cụ thể như sau D01gồm có Ngữ văn, Toán và Tiếng Anh. D02 gồm có Ngữ văn, Toán và Tiếng Nga. D03 gồm có Ngữ văn, Toán và Tiếng Pháp. D04 gồm có Ngữ văn, Toán và Tiếng Trung. D05 gồm có Ngữ văn, Toán và Tiếng Đức. D06 gồm có Ngữ văn, Toán và Tiếng Nhật. D07 gồm có Toán, Hóa học và Tiếng Anh. D08 gồm có Toán, Sinh học và Tiếng Anh. D09 gồm có Toán, Lịch sử và Tiếng Anh. D10 gồm có Toán, Địa lí và Tiếng Anh. D11 gồm có Ngữ văn, Vật lý và Tiếng Anh. D12 gồm có Ngữ văn, Hóa học và Tiếng Anh. D13 gồm có Ngữ văn, Sinh học và Tiếng Anh. D14 gồm có Ngữ văn, Lịch sử và Tiếng Anh. D15 gồm có Ngữ văn, Địa lí và Tiếng Anh. D16 gồm có Toán, Địa lí và Tiếng Đức. D17 gồm có Toán, Địa lí và Tiếng Nga. D18 gồm có Toán, Địa lí và Tiếng Nhật. D19 gồm có Toán, Địa lí và Tiếng Pháp. D20 gồm có Toán, Địa lí và Tiếng Trung. D21 gồm có Toán, Hóa học và Tiếng Đức. D22 gồm có Toán, Hóa học và Tiếng Nga. D23 gồm có Toán, Hóa học và Tiếng Nhật. D24 gồm có Toán, Hóa học và Tiếng Pháp. D25 gồm có Toán, Hóa học và Tiếng Trung. D26 gồm có Toán, Vật lý và Tiếng Đức. D27 gồm có Toán, Vật lý và Tiếng Nga. D28 gồm có Toán, Vật lý và Tiếng Nhật. D29 gồm có Toán, Vật lý và Tiếng Pháp. D30 gồm có Toán, Vật lý và Tiếng Trung. D31 gồm có Toán, Sinh học và Tiếng Đức. D32 gồm có Toán, Sinh học và Tiếng Nga. D33 gồm có Toán, Sinh học và Tiếng Nhật. D34 gồm có Toán, Sinh học và Tiếng Pháp. D35 gồm có Toán, Sinh học và Tiếng Trung. D41 gồm có Ngữ văn, Địa lí và Tiếng Đức. D42 gồm có Ngữ văn, Địa lí và Tiếng Nga. D43 gồm có Ngữ văn, Địa lí và Tiếng Nhật. D44 gồm có Ngữ văn, Địa lí và Tiếng Pháp. D45 gồm có Ngữ văn, Địa lí và Tiếng Trung. D52 gồm có Ngữ văn, Vật lý và Tiếng Nga. D54 gồm có Ngữ văn, Vật lý và Tiếng Pháp. D55 gồm có Ngữ văn, Vật lý và Tiếng Trung. D61 gồm có Ngữ văn, Lịch sử và Tiếng Đức. D62 gồm có Ngữ văn, Lịch sử và Tiếng Nga. D63 gồm có Ngữ văn, Lịch sử và Tiếng Nhật. D64 gồm có Ngữ văn, Lịch sử và Tiếng Pháp. D65 gồm có Ngữ văn, Lịch sử và Tiếng Trung. D66 gồm có Ngữ văn, Giáo dục công dân và Tiếng Anh. D68 gồm có Ngữ văn, Giáo dục công dân và Tiếng Nga. D69 gồm có Ngữ Văn, Giáo dục công dân và Tiếng Nhật. D70 gồm có Ngữ Văn, Giáo dục công dân và Tiếng Pháp. D72 gồm có Ngữ văn, Khoa học tự nhiên và Tiếng Anh. D73 gồm có Ngữ văn, Khoa học tự nhiên và Tiếng Đức. D74 gồm có Ngữ văn, Khoa học tự nhiên và Tiếng Nga. D75 gồm có Ngữ văn, Khoa học tự nhiên và Tiếng Nhật. D76 gồm có Ngữ văn, Khoa học tự nhiên và Tiếng Pháp. D77 gồm có Ngữ văn, Khoa học tự nhiên và Tiếng Trung. D78 gồm có Ngữ văn, Khoa học xã hội và Tiếng Anh. D79 gồm có Ngữ văn, Khoa học xã hội và Tiếng Đức. D80 gồm có Ngữ văn, Khoa học xã hội và Tiếng Nga. D81 gồm có Ngữ văn, Khoa học xã hội và Tiếng Nhật. D82 gồm có Ngữ văn, Khoa học xã hội và Tiếng Pháp. D83 gồm có Ngữ văn, Khoa học xã hội và Tiếng Trung. D84 gồm có Toán, Giáo dục công dân và Tiếng Anh. D85 gồm có Toán, Giáo dục công dân và Tiếng Đức. D86 gồm có Toán, Giáo dục công dân và Tiếng Nga. D87 gồm có Toán, Giáo dục công dân và Tiếng Pháp. D88 gồm có Toán, Giáo dục công dân và Tiếng Nhật. D90 gồm có Toán, Khoa học tự nhiên và Tiếng Anh. D91 gồm có Toán, Khoa học tự nhiên và Tiếng Pháp. D92 gồm có Toán, Khoa học tự nhiên và Tiếng Đức. D93 gồm có Toán, Khoa học tự nhiên và Tiếng Nga. D94 gồm có Toán, Khoa học tự nhiên và Tiếng Nhật. D95 gồm có Toán, Khoa học tự nhiên và Tiếng Trung. D96 gồm có Toán, Khoa học xã hội và Tiếng Anh. D97 gồm có Toán, Khoa học xã hội và Tiếng Pháp. D98 gồm có Toán, Khoa học xã hội và Tiếng Đức. D99 gồm có Toán, Khoa học xã hội và Tiếng Nga. Khối D 5 Khối H Khối H là khối gồm những ngành liên quan đến năng khiếu vẽ và thiết kế. Cụ thể như sau H01 gồm có Toán, Ngữ văn và Vẽ. H02 gồm có Toán, Vẽ Hình họa mỹ thuật và Vẽ trang trí màu. H03 gồm có Toán, Khoa học tự nhiên và Vẽ Năng khiếu. H04 gồm có Toán, Tiếng Anh và Vẽ Năng khiếu. H05 gồm có Ngữ văn, Khoa học xã hội và Vẽ Năng khiếu. H06 gồm có Ngữ văn, Tiếng Anh và Vẽ mỹ thuật. H07 gồm có Toán, Hình họa và Trang trí. H08 gồm có Ngữ văn, Lịch sử và Vẽ mỹ thuật. 6 Khối K Khối H là khối thường dành cho những thí sinh tốt nghiệp Trung cấp chuyên nghiệp hay Cao đẳng đang có nhu cầu liên thông lên Đại học. Cho đến nay, khối K mới chỉ có một tổ hợp môn xét tuyển duy nhất đó là K01 gồm có Toán, Tiếng Anh và Tin học. 7 Khối M Khối M là khối chuyên tuyển sinh các ngành như giáo viên thanh nhạc, điện ảnh truyền hình hay giáo viên mầm non,… Cụ thể như sau M00 gồm có Ngữ văn, Toán, Đọc diễn cảm và Hát. M01 gồm có Ngữ văn, Lịch sử và Năng khiếu. M02 gồm có Toán, Năng khiếu 1 và Năng khiếu 2. M03 gồm có Văn, Năng khiếu 1 và Năng khiếu 2. M04 gồm có Toán, Đọc kể diễn cảm và Hát Múa. M09 gồm có Toán, NK Mầm non 1 gồm kể chuyện, đọc và diễn cảm, NK Mầm non 2 Hát. M10 gồm có Toán, Tiếng Anh và NK1. M11 gồm có Ngữ văn, Năng khiếu báo chí và Tiếng Anh. M13 gồm có Toán, Sinh học và Năng khiếu. M14 gồm có Ngữ văn, Năng khiếu báo chí và Toán. M15 gồm có Ngữ văn, Năng khiếu báo chí và Tiếng Anh. M16 gồm có Ngữ văn, Năng khiếu báo chí và Vật lý. M17 gồm có Ngữ văn, Năng khiếu báo chí và Lịch sử. M18 gồm có Ngữ văn, Năng khiếu Ảnh báo chí và Toán. M19 gồm có Ngữ văn, Năng khiếu Ảnh báo chí và Tiếng Anh. M20 gồm có Ngữ văn, Năng khiếu Ảnh báo chí và Vật lý. M21 gồm có Ngữ văn, Năng khiếu Ảnh báo chí và Lịch sử. M22 gồm có Ngữ văn, Năng khiếu quay phim truyền hình và Toán. M23 gồm có Ngữ văn, Năng khiếu quay phim truyền hình và Tiếng Anh. M24 gồm có Ngữ văn, Năng khiếu quay phim truyền hình và Vật lý. M25 gồm có Ngữ văn, Năng khiếu quay phim truyền hình và Lịch sử. Khối M 8 Khối N Khối N là khối tập trung chủ yếu vào khả năng âm nhạc và cần những thí sinh có năng khiếu âm nhạc cùng khả năng thanh nhạc cao. Cụ thể như sau N01 gồm có Ngữ văn, xướng âm và biểu diễn nghệ thuật. N02 gồm có Ngữ văn, Ký xướng âm và Hát hoặc biểu diễn nhạc cụ. N03 gồm có Ngữ văn, Ghi âm- xướng âm và chuyên môn. N04 gồm có Ngữ Văn, Năng khiếu thuyết trình và Năng khiếu. N05 gồm có Ngữ Văn, Xây dựng kịch bản sự kiện và Năng khiếu. N06 gồm có Ngữ văn, Ghi âm- xướng âm và chuyên môn. N07 gồm có Ngữ văn, Ghi âm- xướng âm và chuyên môn. N08 gồm có Ngữ văn , Hòa thanh, Phát triển chủ đề và phổ thơ. N09 gồm có Ngữ văn, Hòa thanh, Bốc thăm đề và chỉ huy tại chỗ. 9 Khối R và khối S Khối R và khối S là khối chuyên xét tuyển các ngành như nghệ thuật và báo chí,…Cụ thể như sau R00 gồm có Ngữ văn, Lịch sử và Năng khiếu báo chí. R01 gồm có Ngữ văn, Địa lý và Năng khiếu biểu diễn nghệ thuật. R02 gồm có Ngữ văn, Toán và Năng khiếu biểu diễn nghệ thuật. R03 gồm có Ngữ văn, tiếng Anh và Năng khiếu biểu diễn nghệ thuật. R04 gồm có Ngữ văn, Năng khiếu biểu diễn nghệ thuật và Năng khiếu kiến thức văn hóa –xã hội – nghệ thuật. R05 gồm có Ngữ văn, tiếng Anh và Năng khiếu kiến thức truyền thông. S00 gồm có Ngữ văn, Năng khiếu SKĐA 1 và Năng khiếu SKĐA 2. S01 gồm có Toán, Năng khiếu 1 và Năng khiếu 2. 10 Khối T T00 gồm có Toán, Sinh học và Năng khiếu thể dục thể thao. T01 gồm có Toán, Ngữ văn và Năng khiếu thể dục thể thao. T02 gồm có Ngữ văn, Sinh và Năng khiếu thể dục thể thao. T03 gồm có Ngữ văn, Địa và Năng khiếu thể dục thể thao. T04 gồm có Toán, Lý và Năng khiếu thể dục thể thao. T05 gồm có Ngữ văn, Giáo dục công dân và Năng khiếu thể dục thể thao. Khối T 11 Khối V Khối V là khối chuyên tuyển sinh các thí sinh vào trường mỹ thuật nghệ thuật như hội hoạ hay kiến trúc,… Cụ thể như sau V00 gồm có Toán, Vật lý và Vẽ hình họa mỹ thuật. V01 gồm có Toán, Ngữ văn và Vẽ hình họa mỹ thuật. V02 gồm có Vẽ MT, Toán và Tiếng Anh. V03 gồm có Vẽ MT, Toán và Hóa. V05 gồm có Ngữ văn, Vật lý và Vẽ mỹ thuật. V06 gồm có Toán, Địa lí và Vẽ mỹ thuật. V07 gồm có Toán, tiếng Đức và Vẽ mỹ thuật. V08 gồm có Toán, tiếng Nga và Vẽ mỹ thuật. V09 gồm có Toán, tiếng Nhật và Vẽ mỹ thuật. V10 gồm có Toán, tiếng Pháp và Vẽ mỹ thuật. V11 gồm có Toán, tiếng Trung và Vẽ mỹ thuật. Lời kết Việc tìm hiểu chi tiết về tổ hợp môn xét tuyển sẽ giúp các thí sinh dễ dàng lựa chọn cho mình tổ hợp môn phù hợp với ngành học. Từ đó đảm bảo hỗ trợ cho học sinh lớp 12 trong suốt chặng đường sắp tới. Nếu các thí sinh còn điều gì thắc mắc về các tổ hợp môn này, hoặc về xét tuyển học bạ hãy liên hệ ngay với FPT Aptech tại nhé! FPT Aptech trực thuộc Tổ chức Giáo dục FPT có hơn 24 năm kinh nghiệm đào tạo lập trình viên quốc tế tại Việt Nam, và luôn là sự lựa chọn ưu tiên của các sinh viên và nhà tuyển dụng. Khái niệm tổ hợp môn có lẽ là khá quen thuộc đối với mỗi thí sinh khi bắt đầu một mùa thi và tuyển sinh đại học, cao đẳng. Vậy lựa chọn tổ hợp môn nào để đăng ký xét tuyển? Ngành A, B, C tuyển sinh những tổ hợp môn nào… là những câu hỏi thí sinh đang thắc mắc. Vậy cần lưu ý gì khi xét tổ hợp môn để đăng ký học Đại đang xem Tổ hợp môn xét tuyển là gìTổ hợp môn được hiểu cơ bản là giúp thí sinh đưa ra lựa chọn ngành và trường học phù hợp nhất với kiến thức của mình. Để giúp thí sinh hiểu rõ hơn về cách xét tuyển đại học 2022 với kết quả 3 môn học lớp 12. Hãy cùng CIT tham khảo một số thông tin cơ bản về các tổ hợp môn trong bài viết dưới đây nhé!Nội dungTổ hợp môn là những ký hiệu nhận biết khối thi, xét tuyển bao gồm chữ cái in hoa và số. Phần chữ để nhận biết khối thi như A, B, C, D, H,…và phần số để nhận biết tổ hợp môn A01, A02, B01, B02, D01,…Khi đăng ký dự thi, thí sinh bắt buộc phải nắm rõ mã quy ước tổ hợp môn xét tuyển đại học, cao đẳng chính quy từng năm thi để lựa chọn tổ hợp môn thi, xét tuyển phù hợp với ngành xét tuyển và thế mạnh của bản lưu ý khi chọn tổ hợp môn xét tuyển đại học, cao đẳngBước 1 Khi bạn đã xác định ngành mà bạn muốn học thì bắt đầu tiến hành tìm mã trường để đăng kýBước 2 Tiến hành tra cứu mã ngành học hay nhóm ngành học ứng với tổ hợp môn xét tuyểnBước 3 Ghi thông tin cá nhân, quê quán, tổ hợp môn, ngành xét tuyển ở trên vào phiếu đăng ký dự thi THPT quốc gia 2022Cách ghi mã tổ hợp xét tuyển trên phiếu dự thi đầy đủ bao gồm 3 ký tự chữ và số. Lưu ý, thí sinh không được ghi tắt theo tên các khối thi cũ. Ví dụ với tổ hợp môn Toán – Lý – Hóa thì bây giờ bạn cần điền là A00, thay vì ghi khối A với các môn như tổ hợp môn thi đại học, cao đẳngNăm 2021, Bộ GD&ĐT đã công bố tổng cộng 190 tổ hợp môn dựa trên các khối thi cơ bản trước đó. Thí sinh có quyền lựa chọn tổ hợp môn phù hợp với kiến thức, năng khiếu của mình để xét tuyển đại học 2022 với kết quả 3 môn học lớp 12 là toán – văn -anh vào các trường và ngành học mà thí sinh mong hợp môn khối A từ khối A truyền thống trước đây là toán – lý- hoá, thì các trường xét tuyển đã phát triển thêm thành nhiều tổ hợp từ A00 đến hợp môn khối B được áp dụng cho các ngành thuộc các lĩnh vực như Y dược, Môi trường,… Từ khối B00 Toán, Hóa, Sinh, ta có các tổ hợp môn từ B01 đến hợp môn khối C Khối C dành cho các ngành khoa học xã hội như báo chí, sư phạm, luật, văn hoá, du lịch… Tổ hợp xét tuyển vào khối C từ C01 đến hợp môn khối D được sử dụng để xét tuyển đại học 2022 với kết quả 3 môn học lớp 12 gồm các nhóm ngành ngoại ngữ, kinh tế, ngân hàng,… Các tổ hợp xét tuyển môn khối D từ D01 đến thêm Giày Slip On Là Gì ? Top 6 Mẫu Giày Và Cách Phối Cực Thời TrangTổ hợp môn năng khiếu H, M, N, R, S T và V Những tổ hợp này được áp dụng cho các ngành thể hiện năng khiếu như đồ hoạ, âm nhạc, kiến trúc, mỹ thuật, … Tổ hợp đăng ký xét tuyển từ H00 – H08, M00 – M04, M09 – M25, N00 – N09, R00 – R05, S00 – S01, T00 – T05 và V00 – đây là những chia sẻ của chúng tôi về những lưu ý quan trọng khi xét tổ hợp môn đăng ký đại học, cao đẳng. Tổ hợp môn là bước đà quan trọng để các bạn thí sinh lựa chọn cho mình một tổ hợp môn phù hợp với năng khiếu và sở trường của bạn thân. CIT chúc các bạn thí sinh có một mùa thi thành công!Khi xét tuyển đại học, các bạn thí sinh sẽ cần phải nắm được thông tin cơ bản về những khối thi để đăng ký xét tuyển vào các trường Đại học, Cao đẳng phù hợp nguyện vọng bản thân. Hãy cùng tham khảo các tổ hợp môn thi xét tuyển vào Đại học, Cao đẳng mà Trang Tuyển Sinh chia sẻ trong bài viết sau tổ hợp môn thi xét tuyển vào Đại học, Cao đẳng cơ bảnVề cơ bản các khối thi THPT, xét tuyển Đại học, Cao đẳng 2020 gồm 4 khối cơ bản A, B, C, D trong đó mở rộng ra các khối con và các khối thi năng khiếu như H, M, N, T, V, R, S, A Toán, Vật lí và Hóa họcKhối B Toán, Sinh học và Hóa họcKhối C Địa lý, Lịch sử và Ngữ vănKhối D Toán, Ngoại ngữ và Ngữ vănKhối N Văn , Kiến thức Âm nhạcKhối H Văn , Hội Họa , Bố cụcKhối M Văn , Toán , Đọc kể diễn cảm và hátKhối T Toán , Sinh Học , Năng khiếu TDTTKhối V Toán , Vật lí , Vẽ mỹ thuậtKhối S Văn, 2 môn năng khiếu điện ảnhKhối R Văn, Lịch sử, Năng khiếu báo chíKhối K Toán, Tiếng Anh, Tin tổ hợp môn thi xét tuyển vào Đại học, Cao đẳngCác tổ hợp môn thi xét tuyển vào Đại học, Cao đẳngTrong kỳ thi tốt nghiệp THPT 2020, Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố danh sách 190 tổ hợp môn dành cho các khối thi bao gồm cả các tổ hợp năng khiếu. Dưới đây danh sách tất cả các khối thi bao gồm tổ hợp xét tuyển trong mùa tuyển sinh đại học 2020Các tổ hợp môn khối A A00 Toán , Lý, HóaA01 Toán, Vật lý, Tiếng AnhA02 Toán, Vật lý, Sinh họcA03 Toán, Vật lý, Lịch sửA04 Toán, Vật lý, Địa lýA05 Toán, Hóa học, Lịch sửA06 Toán, Hóa học, Địa lýA07 Toán, Lịch sử, Địa lýA08 Toán, Lịch sử, Giáo dục công dânA09 Toán, Địa lý, Giáo dục công dânA10 Toán, Lý, Giáo dục công dânA11 Toán, Hóa, Giáo dục công dânA12 Toán, Khoa học tự nhiên, KH xã hộiA14 Toán, Khoa học tự nhiên, Địa lýA15 Toán, KH tự nhiên, Giáo dục công dânA16 Toán, Khoa học tự nhiên, Ngữ vănA17 Toán, Vật lý, Khoa học xã hộiA18 Toán, Hoá học, Khoa học xã hộiCác tổ hợp môn khối BB00 Toán, Hóa, SinhB01 Toán, Sinh học, Lịch sửB02 Toán, Sinh học, Địa líB03 Toán, Sinh học, Ngữ vănB04 Toán, Sinh học, Giáo dục công dânB05 Toán, Sinh học, Khoa học xã hộiB08 Toán, Sinh học, Tiếng AnhCác tổ hợp môn khối C00 Văn, Sử, ĐịaC01 Ngữ văn, Toán, Vật lýC02 Ngữ văn, Toán, Hóa họcC03 Ngữ văn, Toán, Lịch sửC04 Ngữ văn, Toán, Địa lýC05 Ngữ văn, Vật lý, Hóa họcC06 Ngữ văn, Vật lý, Sinh họcC07 Ngữ văn, Vật lý, Lịch sửC08 Ngữ văn, Hóa học, SinhC09 Ngữ văn, Vật lý, Địa lýC10 Ngữ văn, Hóa học, Lịch sửC12 Ngữ văn, Sinh học, Lịch sửC13 Ngữ văn, Sinh học, ĐịaC14 Ngữ văn, Toán, Giáo dục công dânC15 Ngữ văn, Toán, Khoa học xã hộiC16 Ngữ văn, Vật lý, Giáo dục công dânC17 Ngữ văn, Hóa học, Giáo dục công dânC19 Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục công dânC20 Ngữ văn, Địa lí, Giáo dục công dânCác tổ hợp môn khối DD01 Ngữ văn, Toán, Tiếng AnhD02 Ngữ văn, Toán, Tiếng NgaD03 Ngữ văn, Toán, Tiếng PhápD04 Ngữ văn, Toán, Tiếng TrungD05 Ngữ văn, Toán, Tiếng ĐứcD06 Ngữ văn, Toán, Tiếng NhậtD07 Toán, Hóa học, Tiếng AnhD08 Toán, Sinh học, Tiếng AnhD09 Toán, Lịch sử, Tiếng AnhD10 Toán, Địa lý, Tiếng AnhD11 Ngữ văn, Vật lý, Tiếng AnhD12 Ngữ văn, Hóa học, Tiếng AnhD13 Ngữ văn, Sinh học, Tiếng AnhD14 Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng AnhD15 Ngữ văn, Địa lý, Tiếng AnhD16 Toán, Địa lý, Tiếng ĐứcD17 Toán, Địa lý, Tiếng NgaD18 Toán, Địa lý, Tiếng NhậtD19 Toán, Địa lý, Tiếng PhápD20 Toán, Địa lý, Tiếng TrungD21 Toán, Hóa học, Tiếng ĐứcD22 Toán, Hóa học, Tiếng NgaD23 Toán, Hóa học, Tiếng NhậtD24 Toán, Hóa học, Tiếng PhápD25 Toán, Hóa học, Tiếng TrungD26 Toán, Vật lý, Tiếng ĐứcD27 Toán, Vật lý, Tiếng NgaD28 Toán, Vật lý, Tiếng NhậtD29 Toán, Vật lý, Tiếng PhápD30 Toán, Vật lý, Tiếng TrungD31 Toán, Sinh học, Tiếng ĐứcD32 Toán, Sinh học, Tiếng NgaD33 Toán, Sinh học, Tiếng NhậtD34 Toán, Sinh học, Tiếng PhápD35 Toán, Sinh học, Tiếng TrungD41 Ngữ văn, Địa lý, Tiếng ĐứcD42 Ngữ văn, Địa lý, Tiếng NgaD43 Ngữ văn, Địa lý, Tiếng NhậtD44 Ngữ văn, Địa lý, Tiếng PhápD45 Ngữ văn, Địa lý, Tiếng TrungD52 Ngữ văn, Vật lý, Tiếng NgaD54 Ngữ văn, Vật lý, Tiếng PhápD55 Ngữ văn, Vật lý, Tiếng TrungD61 Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng ĐứcD62 Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng NgaD63 Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng NhậtD64 Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng PhápD65 Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng TrungD66 Ngữ văn, Giáo dục công dân, Tiếng AnhD68 Ngữ văn, Giáo dục công dân, Tiếng NgaD69 Ngữ Văn, Giáo dục công dân, Tiếng NhậtD70 Ngữ Văn, Giáo dục công dân, Tiếng PhápD72 Ngữ văn, Khoa học tự nhiên, Tiếng AnhD73 Ngữ văn, Khoa học tự nhiên, Tiếng ĐứcD74 Ngữ văn, Khoa học tự nhiên, Tiếng NgaD75 Ngữ văn, Khoa học tự nhiên, Tiếng NhậtD76 Ngữ văn, Khoa học tự nhiên, Tiếng PhápD77 Ngữ văn, Khoa học tự nhiên, Tiếng TrungD78 Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng AnhD79 Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng ĐứcD80 Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng NgaD81 Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng NhậtD82 Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng PhápD83 Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng TrungD84 Toán, Giáo dục công dân, Tiếng AnhD85 Toán, Giáo dục công dân, Tiếng ĐứcD86 Toán, Giáo dục công dân, Tiếng NgaD87 Toán, Giáo dục công dân, Tiếng PhápD88 Toán, Giáo dục công dân, Tiếng NhậtD90 Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng AnhD91 Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng PhápD92 Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng ĐứcD93 Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng NgaD94 Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng NhậtD95 Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng TrungD96 Toán, Khoa học xã hội, AnhD97 Toán, Khoa học xã hội, Tiếng PhápD98 Toán, Khoa học xã hội, Tiếng ĐứcD99 Toán, Khoa học xã hội, Tiếng NgaCác tổ hợp môn khối MM00 Ngữ văn, Toán, Đọc diễn cảm, HátM01 Ngữ văn, Lịch sử, Năng khiếuM02 Toán, Năng khiếu 1, Năng khiếu 2M03 Văn, Năng khiếu 1, Năng khiếu 2M04 Toán, Đọc kể diễn cảm, Hát MúaM09 Toán, NK Mầm non 1 kể chuyện, đọc, diễn cảm, NK Mầm non 2 HátM10 Toán, Tiếng Anh, NK1M11 Ngữ văn, Năng khiếu báo chí, Tiếng AnhM13 Toán, Sinh học, Năng khiếuM14 Ngữ văn, Năng khiếu báo chí, ToánM15 Ngữ văn, Năng khiếu báo chí, Tiếng AnhM16 Ngữ văn, Năng khiếu báo chí, Vật lýM17 Ngữ văn, Năng khiếu báo chí, Lịch sửM18 Ngữ văn, Năng khiếu Ảnh báo chí, ToánM19 Ngữ văn, Năng khiếu Ảnh báo chí, Tiếng AnhM20 Ngữ văn, Năng khiếu Ảnh báo chí, Vật lýM21 Ngữ văn, Năng khiếu Ảnh báo chí, Lịch sửM22 Ngữ văn, Năng khiếu quay phim truyền hình, ToánM23 Ngữ văn, Năng khiếu quay phim truyền hình, Tiếng AnhM24 Ngữ văn, Năng khiếu quay phim truyền hình, Vật lýM25 Ngữ văn, Năng khiếu quay phim truyền hình, Lịch sửCác tổ hợp môn khối NN00 Ngữ văn, Năng khiếu Âm nhạc 1, Năng khiếu Âm nhạc 2N01 Ngữ văn, xướng âm, biểu diễn nghệ thuật N02 Ngữ văn, Ký xướng âm, Hát hoặc biểu diễn nhạc cụN03 Ngữ văn, Ghi âm- xướng âm, chuyên mônN04 Ngữ Văn, Năng khiếu thuyết trình, Năng khiếuN05 Ngữ Văn, Xây dựng kịch bản sự kiện, Năng khiếuN06 Ngữ văn, Ghi âm- xướng âm, chuyên mônN07 Ngữ văn, Ghi âm- xướng âm, chuyên mônN08 Ngữ văn , Hòa thanh, Phát triển chủ đề và phổ thơN09 Ngữ văn, Hòa thanh, Bốc thăm đề- chỉ huy tại chỗCác tổ hợp môn khối HH00 Ngữ văn, Năng khiếu vẽ Nghệ thuật 1, Năng khiếu vẽ Nghệ thuật 2H01 Toán, Ngữ văn, VẽH02 Toán, Vẽ Hình họa mỹ thuật, Vẽ trang trí màuH03 Toán, Khoa học tự nhiên, Vẽ Năng khiếuH04 Toán, Tiếng Anh, Vẽ Năng khiếuH05 Ngữ văn, Khoa học xã hội, Vẽ Năng khiếuH06 Ngữ văn, Tiếng Anh,Vẽ mỹ thuậtH07 Toán, Hình họa, Trang tríH08 Ngữ văn, Lịch sử, Vẽ mỹ thuậtCác tổ hợp môn khối KKhối K gồm môn thi Toán, Lý và môn chuyên ngành đã học ở hệ cao đẳng, trung cấp. Khối K không có các khối con, thường được các trường kỹ thuật tuyển sinh với 3 môn Toán, Tiếng Anh, Tin tổ hợp môn khối RR00 Ngữ văn, Lịch sử, Năng khiếu báo chíR01 Ngữ văn, Địa lý, Năng khiếu Biểu diễn nghệ thuậtR02 Ngữ văn, Toán, Năng khiếu Biểu diễn nghệ thuậtR03 Ngữ văn, tiếng Anh, Năng khiếu biểu diễn nghệ thuậtR04 Ngữ văn, Năng khiếu biểu diễn nghệ thuật, Năng khiếu kiến thức văn hóa –xã hội – nghệ thuậtR05 Ngữ văn, tiếng Anh, Năng khiếu kiến thức truyền thôngCác tổ hợp môn khối S S00 Ngữ văn, Năng khiếu SKĐA 1, Năng khiếu SKĐA 2S01 Toán, Năng khiếu 1, Năng khiếu 2Các tổ hợp môn khối VV00 Toán, Vật lí, Vẽ Hình họa mỹ thuậtV01 Toán, Ngữ văn, Vẽ Hình họa mỹ thuậtV02 VẼ MT, Toán, Tiếng AnhV03 VẼ MT, Toán, HóaV05 Ngữ văn, Vật lí, Vẽ mỹ thuậtV06 Toán, Địa lí, Vẽ mỹ thuậtV07 Toán, tiếng Đức, Vẽ mỹ thuậtV08 Toán, tiếng Nga, Vẽ mỹ thuậtV09 Toán, tiếng Nhật, Vẽ mỹ thuậtV10 Toán, tiếng Pháp, Vẽ mỹ thuậtV11 Toán, tiếng Trung, Vẽ mỹ tổ hợp môn khối T T00 Toán, Sinh học, Năng khiếu TDTTT01 Toán, Ngữ văn, Năng khiếu TDTTT02 Ngữ văn, Sinh, Năng khiếu TDTTT03 Ngữ văn, Địa, Năng khiếu TDTTT04 Toán, Lý, Năng khiếu TDTTT05 Ngữ văn, Giáo dục công dân, Năng khiếuTrên đây chính là thông tin về tất cả Các tổ hợp môn thi xét tuyển vào Đại học, Cao đẳng mà Trang Tuyển Sinh muốn chia sẻ tới các bạn. Hãy đảm bảo nắm chắc những thông tin này để đưa ra lựa chọn cho tương lai của bản thân. Những năm gần đây, do sự thay đổi trong cách xét tuyển và thi đại học không còn chia thành hai kỳ thi nên nhiều trường cũng có những phương thức xét tuyển mới, trong đó có phương thức xét tuyển kết hợp. sau đó Phương thức xét tuyển kết hợp là gì? và xét tuyển kết hợp là gì? Hãy tham khảo bài viết dưới đây để không bỡ ngỡ khi con em mình có nhu cầu vào đại học. Khái niệm về phương pháp lựa chọn kết hợp Bạn có biết phương thức xét tuyển kết hợp là gì không?Khác với việc chỉ sử dụng kết quả kỳ thi quốc gia, phương thức xét tuyển kết hợp sẽ kết hợp nhiều tiêu chí xét tuyển. Chẳng hạn, phương thức xét tuyển kết hợp cho phép học sinh sử dụng một phần kết quả bài thi cùng với chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế để làm căn cứ xét tuyển vào các trường cao đẳng, đại học. Tiêu chí kết hợp với điểm trung bình học bạ năm lớp 10, 11, 12 hoặc điểm trung bình của các tổ hợp xét tuyển… Tùy từng đơn vị khác nhau sẽ có những tiêu chí riêng về mức độ tối thiểu cần đạt với từng chứng chỉ. Khi sử dụng mẫu đơn này để đăng ký xét tuyển, bạn cũng cần lưu ý chứng chỉ ngoại ngữ của mình còn thời hạn hay không. Vậy kỳ thi tuyển sinh tổ hợp là gì?Sau khi tìm hiểu phương thức xét tuyển kết hợp là gì, mời quý vị và các bạn học sinh tham khảo thêm một số phương thức xét tuyển kết hợp của các trường đại học để hình dung rõ hơn. Phương thức xét tuyển kết hợp với ĐH Hà Nội 2022 Chủ đề 1 Thí sinh là học sinh THPT có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế và đáp ứng các tiêu chí sau 1 Tốt nghiệp trung học phổ thông vào năm 2022; 2 Điểm trung bình môn ngoại ngữ trong 5 học kỳ THPT đạt 7,0 trừ kì hai lớp 12; 3 Điểm trung bình cộng 5 học kỳ THPT từ 7,0 trở lên. Chủ đề 2 Thí sinh là học sinh THPT có kết quả đánh giá năng lực tại Đại học Quốc gia Hà Nội là 105/150 điểm; của Đại học Bách khoa Hà Nội từ 21/30 điểm và của Đại học Quốc gia năm học 2021 – 2022 từ 850/1200 và đạt các tiêu chí sau 1 Tốt nghiệp trung học phổ thông vào năm 2022; 2 Điểm trung bình môn ngoại ngữ trong 5 học kỳ THPT là 7,0 điểm trừ đệ nhị lớp 12; 3 Điểm trung bình cộng 5 học kỳ THPT là 7,0. Chủ đề 3 Thí sinh có điểm SAT Scholastic Assessment Test, USA từ 1100/1600 và còn hiệu lực. Thí sinh có kết quả ACT American College Testing, Mỹ đạt 24/36 điểm và trong thời hạn nộp hồ sơ. Thí sinh có chứng chỉ A-Level của Kỳ thi Quốc tế Cambridge, Vương quốc Anh Cambridge International Examinations A-Level, UK dùng kết quả thay thế cho 03 môn thi của ngành đăng ký học, mức điểm đạt được của từng môn. 60/100 điểm trở lên tương ứng với C, PUMrange ≥ 60 và tốt nghiệp THPT năm 2022. Chủ đề 4 Thí sinh là học sinh lớp chuyên, lớp song ngữ của trường THPT chuyên và đáp ứng các tiêu chí sau 1 Tốt nghiệp trung học phổ thông vào năm 2022; 2 Điểm trung bình môn ngoại ngữ trong 5 học kỳ THPT đạt 7,0 trừ kì hai lớp 12; 3 Điểm trung bình cộng 5 học kỳ THPT từ 7,0; Chủ đề 5 Thí sinh nằm trong đội tuyển học sinh giỏi quốc gia năm học 2020-2021 và năm học 2021-2022 hoặc đạt giải ba cấp tỉnh/thành phố năm học 2021-2022 hoặc đạt giải ba cấp tỉnh/thành phố năm học 2021-2022 cấp quốc gia trở lên. khoa học. cuộc thi kỹ thuật Tham gia năm học 2021-2022 do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức hoặc tham gia cuộc thi Đường lên đỉnh Olympia hàng tháng và đáp ứng các tiêu chí sau 1 Tốt nghiệp trung học phổ thông vào năm 2022; 2 Điểm trung bình môn ngoại ngữ trong 5 học kỳ THPT đạt 7,0 trừ kì hai lớp 12; 3 Điểm trung bình cộng 5 học kỳ THPT từ 7,0; Áp dụng là gì? Ý nghĩa của Apply for, Apply For, Apply with Phương thức xét tuyển kết hợp vào trường Kinh tế Quốc dân Tham khảo Tiêu chuẩn phương pháp kiểm tra chấp nhận kết hợpTrường Kinh tế quốc dân năm nay gồm 5 thí sinh. Đối tượng 1 là thí sinh có chứng chỉ SAT quốc tế 1200 điểm trở lên hoặc chứng chỉ ACT 26 điểm trở lên, có giá trị 2 năm đến 1/6. 4 môn còn lại phải có kết quả xét tuyển năm 2021 theo tổ hợp bất kỳ của các trường đạt từ 18 điểm trở lên. Đối tượng 2 là các thí sinh đã dự thi tuần trong cuộc thi Đường lên đỉnh Olympia của VTV. Đối tượng 3 là các thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh IELTS trở lên hoặc TOEFL ITP 500 trở lên hoặc TOEFL iBT 46 trở lên. Đối tượng 4 là những thí sinh đạt từ giải ba trở lên trong kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc đạt giải khuyến khích trong kỳ thi học sinh giỏi cấp quốc gia. Đối tượng 5 là học sinh hệ chuyên hoặc học sinh THPT năng khiếu cấp quốc gia, học sinh hệ chuyên của trường THPT chính; có học lực trung bình 5 học kỳ lớp 10, 11, 12 đạt từ 8 trở lên điểm trung bình 1 học kỳ có thể dưới 8. Điểm GPA là gì? Cách tính điểm trung bình Phương thức xét tuyển kết hợp với Đại học Ngoại thương Tính đến thời điểm nhập học, học sinh đã tốt nghiệp THPT. Có điểm trung bình học tập cả năm từ 7,5 trở lên. Học lực từng năm học THPT từ khá trở lên. Có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS trở lên còn hiệu lực; hoặc TOEFL PBT 550 trở lên, hoặc TOEFL iBT 79 trở lên; hoặc đạt giải ba cấp quốc gia môn tiếng Anh trở lên và có tổng kết quả 2 kỳ thi THPT quốc gia năm 2020 theo tổ hợp các môn xét tuyển gồm toán và một môn ngoại ngữ đạt từ điểm trúng tuyển trở lên. Như vậy, chúng tôi vừa chia sẻ đến bạn phương thức xét tuyển kết hợp là gì. Để biết được phương thức xét tuyển tổ hợp hàng năm của các trường, thí sinh cần lưu ý thời gian công bố điểm xét tuyển vào các trường, khoa của năm tổ chức thi để có sự lựa chọn chính xác nhất. Chúc các bạn may mắn đỗ vào ngôi trường mơ ước. Thông qua bài viết Tìm hiểu phương thức xét tuyển kết hợp là gì? Tiêu chuẩn nhập học Cakhia TVcó trả lời truy vấn tìm kiếm của bạn không? Nếu chưa hãy để lại bình luận về trường THPT Yên Trấn xin hãy trả ơn bạn đã đọc bài viết Tìm hiểu phương thức xét tuyển kết hợp là gì? Tiêu chí xét tuyển . Đừng quên truy cập Cakhia TV kênh trực tiếp bóng đá số 1 Việt Nam hiện nay để có những phút giây thư giãn cùng trái bóng tròn !

tổ hợp xét tuyển là gì