tội vận chuyển hàng cấm
Hình phạt chính: - Khung 01: Phạt tiền từ 50 - 300 triệu đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng - 03 năm nếu tàng trữ, vận chuyển hàng cấm thuộc trường hợp: Thuốc bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng từ 50 kg - dưới 100 kg hoặc từ 50 - dưới 100 lít;
Bị cáo Phạm Văn Lợi (SN 1978, trú tại phường Cát Dài, quận Lê Chân) bị tuyên phạt 5 năm tù về tội " Vận chuyển hàng cấm ". Tuy nhiên, trong thời điểm đó, do Nguyễn Thị Bích Chi đang điều trị bệnh tâm thần nên cơ quan tố tụng đã ra quyết định tạm đình chỉ
Tội mua bán, đánh tráo hoặc chiếm đoạt trẻ em được quy định tại điều 151, luật hình sự năm 2015: Điều 151. Tội mua bán người dưới 16 tuổi. 1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm: a) Chuyển giao hoặc tiếp nhận
Thứ ba: Mặt khách quan của tội phạm. Mặt khách quan của tội phạm được bộc lộ ở 4 loại hành vi đó là : Sản xuất, Tích tụ, luân chuyển và kinh doanh hàng cấm - Hành vi sản xuất hàng cấm : Hành vi sản xuất hàng cấm là hành vi làm ra hàng cấm với nhiều hình thức khác
Nếu vận chuyển hàng cấm hộ cho người khác mà biết rõ mục đích buôn bán ma tuý của người mà mình nhận vận chuyển hộ thì người có hành vi vận chuyển bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội buôn bán hàng cấm với vai trò giúp sức.
(ANTV) -nbsp;nbsp;Liên quan đến vụ phát hiện, bắt giữ 4.000 bao thuốc lá ngoại nhập lậu tại Khóm Vĩnh Xuyên, phường Núi Sam, thành phố Châu Đốc, tỉnh An Giang, sáng ngày 18-10, cơ quan Cảnh sát điều tra Công an Thành phố Châu Đốc, tỉnh An Giang cho biết, đã ra quyết định khởi tố vụ án, khởi tố bị can và thực
Tra Cứu Khoản Vay Atm Online. LSVN - Thế nào là hàng cấm, hành vi vận chuyển hàng cấm bị xử lý thế nào? Ảnh minh họa. Pháp luật quy định thế nào về hàng cấm? Theo Thạc sĩ, Luật sư Nguyễn Đức Hùng, Phó Giám đốc Công ty Luật TNHH TGS, Đoàn Luật sư TP. Hà Nội cho biết, "Hàng cấm" là những mặt hàng bị Nhà nước cấm buôn bán, kinh doanh hay trao đổi dưới bất cứ hình thức nào. Các hàng hóa này bị cấm do gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, kinh tế, xã hội và môi trường. Danh mục hàng cấm hiện nay không cố định mà có sự thay đổi, Bộ luật Hình sự cũng quy định nhiều điều luật về hành vi phạm tội liên quan đến hàng cấm như - Hàng cấm là các chất ma tuý được quy định là đối tượng của các tội phạm về ma tuý; - Hàng cấm là các vũ khí quân dụng, là vật liệu nổ, là chất phóng xạ, là chất độc, văn hoá phẩm đổi trụy được quy định là đối tượng của các tội xâm phạm an toàn công cộng, trật tự công cộng… - Hàng cấm là các hóa chất, kháng sinh, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng trong trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, làm muối, sơ chế, chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản và muối… Vận chuyển hàng cấm được hiểu là hành vi đưa hàng cấm từ nơi này đến nơi khác dưới bất kỳ hình thức nào. Theo đó, việc vận chuyển có thể thực hiện thông qua các phương thức, thủ đoạn khác nhau như - Thông qua đường bộ ôtô, tàu hoả…; - Thông qua đường thủy ghe, xuồng…; - Thông qua đường hàng không máy bay... Mức phạt tội "Vận chuyển hàng cấm" thế nào? Cá nhân, pháp nhân thương mại tàng trữ, vận chuyển hàng cấm có thể bị truy cứu hình sự về tội "Tàng trữ, vận chuyển hàng cấm" quy định tại Điều 191, Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017. Cụ thể, mức phạt như sau Đối với cá nhân Hình phạt chính - Khung 01 Phạt tiền từ 50 - 300 triệu đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng - 03 năm nếu tàng trữ, vận chuyển hàng cấm thuộc trường hợp Thuốc bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng từ 50 kg - dưới 100 kg hoặc từ 50 - dưới 100 lít; Thuốc lá điếu nhập lậu từ - dưới bao; Pháo nổ từ 06 kg - dưới 40 kg; Hàng hóa khác mà Nhà nước cấm lưu hành, cấm kinh doanh, cấm sử dụng trị giá từ 100- dưới 300 triệu đồng hoặc thu lợi bất chính từ 50 - dưới 200 triệu đồng; Hàng hóa chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam trị giá từ 200 - dưới 500 triệu đồng hoặc thu lợi bất chính từ 100 - dưới 300 triệu đồng; Hàng hóa dưới mức quy định nêu trên nhưng đã bị xử phạt hành chính hoặc bị kết án về một trong các tội Tội buôn lậu, Tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới…, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm. - Khung 02 Phạt tiền từ 300 triệu - 01 tỉ đồng hoặc phạt tù từ 02 - 05 năm nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp Có tổ chức; Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức; Có tính chất chuyên nghiệp; Thuốc bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng từ 100 - dưới 300 kg hoặc từ 100 - dưới 300 lít; Thuốc lá điếu nhập lậu từ bao - dưới bao; Pháo nổ từ 40 - dưới 120 kg; Hàng hóa khác mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng trị giá từ 300 - dưới 500 triệu đồng hoặc thu lợi bất chính từ 200 - dưới 500 triệu đồng; Hàng hóa chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam trị giá từ 500 triệu - dưới 01 tỉ đồng hoặc thu lợi bất chính từ 300 - dưới 700 triệu đồng; Vận chuyển qua biên giới, trừ hàng hóa là thuốc lá điếu nhập lậu; Tái phạm nguy hiểm. - Khung 03 Phạt tù từ 05 - 10 năm nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp Thuốc bảo vệ thực vật mà bị cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng 300 kg trở lên hoặc 300 lít trở lên; Thuốc lá điếu nhập lậu bao trở lên; Pháo nổ 120 kilôgam trở lên; Hàng hóa khác bị cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng trị giá 500 triệu đồng trở lên hoặc thu lợi bất chính 500 triệu đồng trở lên; Hàng hóa chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam trị giá đồng trở lên hoặc thu lợi bất chính đồng trở lên. - Hình phạt bổ sung Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10 - 50 triệu đồng, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 - 05 năm. Đối với pháp nhân thương mại - Phạt tiền từ 300 triệu - 01 tỉ đồng với pháp nhân phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1, Điều 191, Bộ luật Hình sự; - Phạt tiền từ 01 - 03 tỉ đồng với pháp nhân phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, d, đ, e, g, h, i, k và l khoản 2, Điều 191, Bộ luật Hình sự; - Phạt tiền từ 03 - 05 tỉ đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng - 03 năm nếu phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3, Điều 191, Bộ luật Hình sự. - Bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn nếu phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79, Bộ luật Hình sự Phạm tội gây thiệt hại hoặc có khả năng thực tế gây sự cố môi trường hoặc gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội, thậm chí là gây thiệt hại đến tính mạng của nhiều người. Ngoài ra, pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 50 - 200 triệu đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 - 03 năm. QUÝ TRẦN Trường hợp nào lập hóa đơn điện tử không cần có đủ nội dung?
Luật sư Nguyễn Văn Đồng Luật sư Hà Thị Khuyên Tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm được hiểu là hành vi cất giữ hoặc đưa từ nơi này đến nơi khác các loại hàng hóa mà nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng tại Việt Nam. Dưới đây, luật sư của chúng tôi phân tích cấu thành của Tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm quy định tại Điều 191 Bộ luật Hình sự năm 2015. Chủ thể của tội phạm Chủ thể của tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm được quy định là chủ thể bình thường và theo Điều 12 Bộ luật Hình sự năm 2015 là người từ đủ 16 tuổi trở lên vì tội này không thuộc các tội mà tuổi chịu trách nhiệm hình sự có thể từ đủ 14 tuổi trở lên được liệt kê tại khoản 2 Điều 12 Bộ luật Hình sự năm 2015. Chủ thể của tội này còn là pháp nhân được thành lập hợp pháp; Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ; Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và chịu trách nhiệm bằng tài sản đó; nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập; Đã có hành vi nguy hiểm cho xã hội xâm phạm vào trật tự quản lý kinh tế, cụ thể xâm phạm các quy định của Nhà nước trong lĩnh vực quản lý thị trường. Khách thể của tội phạm Khách thể của tội phạm này là trật tự quản lý kinh tế mà cụ thể là xâm phạm chế độ độc quyền của Nhà nước trong quản lý, tàng trữ, vận chuyển hàng cấm. Đối tượng tác động của tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm là các loại hàng hóa mà Nhà nước cấm kinh doanh, cầm lưu hành, cấm sử dụng, chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam. Mặt chủ quan của tội phạm Người thực hiện hành vi tàng trữ, vận chuyển hàng cấm là do cố ý cố ý trực tiếp, tức là nhận thức rõ hành vi của mình là hành vi tàng trữ, vận chuyển hàng cấm, thấy trước được hậu quả của hành vi tàng trữ, vận chuyển hàng cấm và mong muốn cho hậu quả đó xảy ra. Không có hành vi tàng trữ, vận chuyển hàng cấm nào được thực hiện do cố ý gián tiếp. Mục địch của người phạm tội là thu lợi từ hoạt động tàng trữ, vận chuyển hàng cấm đó. Biểu hiện của mục đích thu lợi là người phạm tội tìm cách trốn tránh sự phát hiện của cơ quan chức năng. Mặt khách quan của tội phạm Tàng trữ hàng cấm là hành vi cất giữ hàng cấm ở bất kì nơi nào, với bất kì mục đích gì trừ mục đích nhằm để bán thì coi là phạm tội buôn bán hàng cấm; Vận chuyển hàng cấm là hành vi đưa hàng cấm từ nơi này đến nơi khác trong nội địa Việt Nam. Hành vi tàng trữ, vận chuyển hàng cấm để bán thì coi là hành vi buôn bán hàng cấm. Đối với tội tàng trữ hàng cấm Có hành vi tàng trữ các sản phẩm hàng hoá mà Nhà nước cấm kinh doanh. Tàng trữ hàng cấm được thể hiện qua hành vi cất giữ các loại hàng hoá mà Nhà nước cấm kinh doanh để tránh sự phát hiện, kiểm soát của các cơ quan chức năng hoặc của người khác. Đối với tội vận chuyển hàng cấm Có hành vi đưa hàng cấm từ nơi này đến nơi khác dưới bất kỳ hình thức nào. Việc vận chuyển có thể thực hiện thông qua các phương thức, thủ đoạn khác nhau như thông qua đường bộ ôtô, tàu hoả…; thông qua đương sông ghe, xuồng…; thông qua đường hàng không máy bay bằng các thủ đoạn khác nhau như dùng vật nuôi để vận chuyển trực tiếp, lợi dụng trẻ em, thương binh… để phục vụ việc vận chuyển. Các thủ đoạn thường thực hiện Mở các cơ sở sản xuất trá hình, đăng ký với cơ quan có thẩm quyền để cất giấu loại hàng hóa không được phép lưu thông trên thị trường; Thuê các cơ sở làm ăn uy tín để tàng trữ hàng cấm; Dùng những chiếc xe công để che đậy quá trình vận chuyển hàng cấm; Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trọng việc quản lý, kiểm tra, xử lý quá trình kinh doanh để che giấu hành vi tàng trữ, vận chuyển hàng cấm. Người thực hiện hành vi phạm tội chỉ truy cứu trách nhiệm hình sự về tội phạm này khi có một trong các dấu hiệu cấu thành cơ bản sau đây Hàng cấm có số lượng lớn, thu lợi bất chính lớn; Nếu hàng cấm không bị coi là số lượng lớn, thu lợi bất chính lớn thì phải thuộc trường hợp đã bị xử phạt hành chính về hành vi tàng trữ, vận chuyển hàng cấm hoặc tại các điều sau đây Tội buôn lậu; Tội vận chuyển trái phép hàng hoá, tiền tệ qua biên giới; Tội tàng trữ, vận chuyển hàng giả; Tội tàng trữ, vận chuyển hàng giả là lương thực, thực phẩm, thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh; Tội kinh doanh trái phép; Tội trốn thuế. Hoặc đã bị kết án về các tội này chưa được xoá án tích mà còn vi phạm về hành vi tàng trữ, vận chuyển hàng cấm. Về đối tượng hàng cấm là hàng hoá cấm kinh doanh Vũ khí quân dụng, trang thiết bị, kỹ thuật, khí tài, phương tiện chuyên dùng quân sự, công an; quân trang bao gồm cả phù hiệu, cấp hiệu, quân hiệu của quân đội, công an, quân dụng cho lực lượng vũ trang; linh kiện, bộ phận, vật tư và trang thiết bị đặc chủng, công nghệ chuyên dùng chế tạo chúng; Các chất ma tuý; Một số hoá chất bảng 1 theo công ước quốc tế; Các sản phẩm văn hoá phản động, đồi truỵ, mê tín dị đoan hoặc có hại tới giáo dục nhân cách; Các loại pháo; Đồ chơi nguy hiểm, đồ chơi có hại tới giáo dục nhân cách, sức khoẻ của trẻ em hoặc tới an ninh, trật tự, an toàn xã hội bao gồm cả các chương trình trò chơi điện tử; Thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật cấm hoặc chưa được phép sử dụng tại Việt Nam theo quy định tại Pháp lệnh thú y, Pháp lệnh bảo vệ và kiểm dịch thực vật; Thực vật, động vật hoang dã bao gồm cả vật sống và các bộ phận của chúng đã được chế biến thuộc danh mục điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên quy định và các loại thực vật, động vật quý hiếm thuộc danh mục cấm khai thác và sử dụng; Thuỷ sản cấm khai thác, thuỷ sản có dư lượng chất độc hại vượt quá giới hạn cho phép, thuỷ sản có độc tố tự nhiên gây nguy hiểm đến tính mạng con người; Phân bón không có trong danh mục được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam; Giống cây trồng không có trong danh mục được phép sản xuất, kinh doanh; giống cây trồng gây hại đến sản xuất và sức khoẻ con người, môi trường, hệ sinh thái; Giống vật nuôi không có trong danh mục được phép sản xuất, kinh doanh; giống cây gây hại cho sức khoẻ con người, nguồn gen vật nuôi, môi trường, hệ sinh thái; Khoáng sản đặc biệt, độc hại; Phế liệu nhập khẩu gây ô nhiễm môi trường; Các loại thuốc chữa bệnh cho người, các loại vắc xin, sinh phẩm y tế, mỹ phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn trong lĩnh vực gia dụng này và y tế chưa được phép sử dụng tại Việt Nam; Các loại trang thiết bị y tế chưa được phép sử dụng tại Việt Nam; Phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, vi chất dinh dưỡng, thực phẩm chức năng, thực phẩm có nguy cơ cao, thực phẩm được bảo quản bằng phương pháp chiếu xạ, thực phẩm có gen đã bị biến đổi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép; Sản phẩm, vật liệu có chứa amiăng thuộc nhóm amiibole. Hình phạt - Khoản 1 Quy định khung hình phạt cơ bản là phạt tiền từ 50 triệu đồng đến 300 triệu đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. - Khoản 2 Quy định khung hình phạt tăng nặng thứ nhất là phạt tiền từ 300 triệu đồng đến 01 tỷ đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 05 năm được áp dụng cho trường họp phạm tội có một trong các tình tiết định khung hình phạt tăng nặng sau Có tồ chức đây là trường họp đồng phạm tàng trữ, vận chuyển hàng cấm mà trong đó có sự cấu kết chặt chẽ giữa những người đồng phạm; Lợi dụng chức vụ, quyền hạn đây là trường hợp phạm tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm mà chủ thể đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn của mình khi thực hiện hành vi phạm tội; Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức đây là trường họp phạm tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm mà chủ thể đã lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức khi thực hiện hành vi phạm tội; Có tính chất chuyên nghiệp đây là trường hợp người phạm tội đã liên tiếp phạm tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm từ 05 lần trở lên và coi việc phạm tội này như là nguồn thu nhập chính; Thuốc bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm kinh doanh, cẩm lưu hành, cấm sử dụng từ 100 kilôgam đến dưới 300 kilôgam hoặc từ 100 lít đến dưới 300 lít Đây là trường hợp phạm tội mà vật phạm pháp là thuốc bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, Cấm sử dụng có sổ lượng từ 100 kilôgam đến dưới 300 kilôgam hoặc từ 100 lít đến dưới 300 lít vì đến mức này sẽ thuộc khung hình phạt tăng nặng thứ hai được quy định tại khoản 3 của điều luật; Thuốc lá điếu nhập lậu từ bao đến dưới bao Đây là trường hợp phạm tội mà vật phạm pháp là thuốc lá điếu nhập lậu có số lượng từ bao đến dưới bao vì đến mức này sẽ thuộc khung hình phạt tăng nặng thứ hai được quy định tại khoản 3 của điều luật; Pháo nổ từ 40 kilôgam đến dưới ỉ20 kilôgam Đây là trường hợp phạm tội mà vật phạm pháp là pháo nổ có số lượng từ 40 kilôgam đến dưới 120 kilôgam vì đến mức này sẽ thuộc khung hình phạt tăng nặng thứ hai được quy định tại khoản 3 của điều luật; Hàng hóa khác mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng trị giả từ 300 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng hoặc thu lợi bất chính từ 200 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng Đây là trường hợp phạm tội mà vật phạm pháp không thuộc các hàng hóa nói trên nhưng Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng có trị giá từ 300 triệu đồng đến dưới mức 500 triệu đồng hoặc trường hợp người phạm tội thu lợi bất chính từ 200 triệu đồng đến dưới mức 500 triệu đồng vì đến mức này sẽ thuộc khung hình phạt tăng nặng thứ hai được quy định tại khoản 3 của điều luật; Hàng hóa chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam trị giá từ 500 triệu đồng đến dưới 01 tỷ đồng hoặc thu lợi bất chính từ 300 triệu đồng đến dưới 700 triệu đồng đây là trường hợp phạm tội mà vật phạm pháp là hàng hóa chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam có trị giá từ 500 triệu đồng đến dưới mức 01 tỷ đồng hoặc trường hợp người phạm tội thu lợi bất chính từ 300 triệu đồng đến dưới mức 700 triệu đồng vì đến mức này sẽ thuộc khụng hình phạt tăng nặng thứ hai được quy định tại khoản 3 của điều luật; Vận chuyển qua biên giới, trừ hàng hóa là thuốc lá điêu nhập lậu; Tái phạm nguy hiểm đây là trường hợp phạm tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm thỏa mãn các dấu hiệu của tái phạm nguy hiểm được quy định tại Điều 53 Bộ luật Hình sự. - Khoản 3 Quy định khung hình phạt tăng nặng thứ hai có mức phạt là phạt tù từ 05 năm đến 10 năm được áp dụng cho trường họp phạm tội có một trong các tình tiết định khung hình phạt tăng nặng sau Thuốc bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng 300 kilôgam trở lên hoặc 300 lít trở lên; Thuổc lá điếu nhập lậu bao trở lên; Pháo nổ 120 kilôgam trở lên; Hàng hỏa khác mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cẩm sử dụng trị giá 500 triệu đồng trở lên hoặc thu lợi bất chỉnh 500 triệu đồng trở lên Đây là trường hợp phạm tội mà vật phạm pháp không thuộc các hàng hóa nói trên nhưng Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng có trị giá từ 500 triệu đồng trở lên hoặc người phạm tội thu lợi bất chính từ 500 triệu đồng trở lên; Hàng hóa chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam trị giá 01 tỷ đồng trở lên hoặc thu lợi bất chính 700 triệu đồng trở lên Đây là trường hựp phạm tội mà vật phạm pháp là hàng hóa chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam có trị giá 01 tỷ đồng trở lên hoặc người phạm tội thu lợi bất chính từ 700 triệu đồng trở lên. - Khoản 4 Quy định khung hình phạt bổ sung có thể áp dụng đối với người phạm tội là phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 50 triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề họặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. - Khoản 5 Quy định khung hình phạt đối với pháp nhân thương mại phải chịu trách nhiệm hình sự. Cụ thể Nếu hành vi phạm tội thuộc khoản 1 của điều luật thì khung hình phạt cho pháp nhân thương mại có mức phạt tiền từ 300 triệu đồng đến 01 tỷ đồng; Nếu hành vi phạm tội thuộc khoản 2 của điều luật các điểm a, d, đ, e, g, h, i, k và 1 thì khung hình phạt cho pháp nhân thương mại có mức phạt tiền từ 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng; Nếu hành vi phạm tội thuộc khoản 3 của điều luật thì khung hình phạt cho pháp nhân thương mại là phạt tiền từ 03 tỷ đồng đến 05 tỷ đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm; Nếu hành vi phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn. Ngoài ra, Pháp nhân thương mại còn có thể bị áp dụng hình phạt bổ sung là phạt tiền từ 50 hiệu đồng đến 200 triệu đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm. Điều 191. Tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm 1. Người nào tàng trữ, vận chuyển hàng cấm thuộc một trong các trường hợp sau đây, nếu không thuộc trường hợp quy định tại các điều 232, 234, 239, 244, 246, 249, 250, 253, 254, 304, 305, 306, 309 và 311 của Bộ luật này, thì bị phạt tiền từ đồng đến đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm a Thuốc bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng từ 50 kilôgam đến dưới 100 kilôgam hoặc từ 50 lít đến dưới 100 lít; b Thuốc lá điếu nhập lậu từ bao đến dưới bao; c Pháo nổ từ 06 kilôgam đến dưới 40 kilôgam; d Hàng hóa khác mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng trị giá từ đồng đến dưới đồng hoặc thu lợi bất chính từ đồng đến dưới đồng; đ Hàng hóa chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam trị giá từ đồng đến dưới đồng hoặc thu lợi bất chính từ đồng đến dưới đồng; e Hàng hóa dưới mức quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản này nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc tại một trong các điều 188, 189, 190, 192, 193, 194, 195, 196 và 200 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ đồng đến đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 05 năm a Có tổ chức; b Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; c Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức; d Có tính chất chuyên nghiệp; đ Thuốc bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng từ 100 kilôgam đến dưới 300 kilôgam hoặc từ 100 lít đến dưới 300 lít; e Thuốc lá điếu nhập lậu từ bao đến dưới bao; g Pháo nổ từ 40 kilôgam đến dưới 120 kilôgam; h Hàng hóa khác mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng trị giá từ đồng đến dưới đồng hoặc thu lợi bất chính từ đồng đến dưới đồng; i Hàng hóa chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam trị giá từ đồng đến dưới đồng hoặc thu lợi bất chính từ đồng đến dưới đồng; k Vận chuyển qua biên giới, trừ hàng hóa là thuốc lá điếu nhập lậu; l Tái phạm nguy hiểm. 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm a Thuốc bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng 300 kilôgam trở lên hoặc 300 lít trở lên; b Thuốc lá điếu nhập lậu bao trở lên; c Pháo nổ 120 kilôgam trở lên; d Hàng hóa khác mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng trị giá đồng trở lên hoặc thu lợi bất chính đồng trở lên; đ Hàng hóa chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam trị giá đồng trở lên hoặc thu lợi bất chính đồng trở lên. 4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ đồng đến đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. 5. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau a Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tiền từ đồng đến đồng; b Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, d, đ, e, g, h, i, k và l khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ đồng đến đồng; c Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ đồng đến đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm; d Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn; đ Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ đồng đến đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm. Liên hệ tư vấn luật sư 0936683699 - 0983951338
MỤC LỤCA. Các dấu hiệu pháp lý của tội tàng trữ hàng cấm, tội vận chuyển hàng cấm1 Khách thể của tội tàng trữ hàng cấm, tội vận chuyển hàng cấm2 Mặt khách quan của tội tàng trữ hàng cấm, tội vận chuyển hàng cấm3 Chủ thể của tội tàng trữ hàng cấm, tội vận chuyển hàng cấm4 Mặt chủ quan của tội tàng trữ hàng cấm, tội vận chuyển hàng cấmB. Khung hình phạt đối với tội tàng trữ hàng cấm, tội vận chuyển hàng cấm 1 Khách thể của tội tàng trữ hàng cấm, tội vận chuyển hàng cấm Thực hiện những hành vi phạm tội kể trên đã xâm phạm tới độc quyền của Nhà nước trong việc việc sản xuất, phân phối lưu thông và sử dụng đối với một số loại hàng hóa. Vì vậy, chế độ độc quyền của Nhà nước đối với hàng cấm là khách thể của tội phạm này. 2 Mặt khách quan của tội tàng trữ hàng cấm, tội vận chuyển hàng cấm – Hành vi tàng trữ hàng cấm là hành vi của người biết rõ là hàng cấm mà cất giữ trong người, chỗ ở, đồ vật hoặc ở một địa điểm nào đó. Hành vi tàng trữ hàng cấm thuộc loại tội phạm kéo dài được bắt đầu từ khi có hành vi tàng trữ hàng cấm đến khi bị phát hiện hoặc tự nguyện giao nộp cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Khoảng thời gian đó có thể dài, ngắn khác nhau nhưng không ảnh hưởng gì tới dấu hiệu định tội của Tội tàng trữ hàng cấm. – Hành vi vận chuyển hàng cấm là hành vi dịch chuyển về không gian hàng cấm từ địa điểm này đến địa điểm khác bằng các phương tiện khác nhau như vận chuyển bằng tay, hoặc vận chuyển bằng ô tô, tàu hoả, máy bay… hoặc bằng thủ đoạn công khai hay bí mật, bình thường hay tinh vi xảo quyệt… Những hành vi nêu trên chỉ CTTP khi thoả mãn về số lượng và giá trị hàng hoá nhất định được quy định trong luật hoặc những dấu hiệu về nhân thân mới CTTP. 3 Chủ thể của tội tàng trữ hàng cấm, tội vận chuyển hàng cấm Chủ thể của Tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm Điều 191 Bộ luật Hình sự là công dân Việt Nam, người nước ngoài có đủ năng lực TNHS theo quy định của pháp luật. 4 Mặt chủ quan của tội tàng trữ hàng cấm, tội vận chuyển hàng cấm Tội phạm được thực hiện bằng lỗi cố ý trực tiếp và có động cơ, mục đích kiếm lời. Nếu người phạm tội không nhận thức được mình tàng trữ, vận chuyển hàng cấm thì không cấu thành tội này. B. Khung hình phạt đối với tội tàng trữ hàng cấm, tội vận chuyển hàng cấm Điều 191. Tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm 1. Người nào tàng trữ, vận chuyển hàng cấm thuộc một trong các trường hợp sau đây, nếu không thuộc trường hợp quy định tại các điều 232, 234, 239, 244, 246, 249, 250, 253, 254, 304, 305, 306, 309 và 311 của Bộ luật này, thì bị phạt tiền từ đồng đến đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm a Thuốc bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng từ 50 kilôgam đến dưới 100 kilôgam hoặc từ 50 lít đến dưới 100 lít; b Thuốc lá điếu nhập lậu từ bao đến dưới bao; c Pháo nổ từ 06 kilôgam đến dưới 40 kilôgam; d Hàng hóa khác mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng trị giá từ đồng đến dưới đồng hoặc thu lợi bất chính từ đồng đến dưới đồng; đ Hàng hóa chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam trị giá từ đồng đến dưới đồng hoặc thu lợi bất chính từ đồng đến dưới đồng; e Hàng hóa dưới mức quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản này nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc tại một trong các điều 188, 189, 190, 192, 193, 194, 195, 196 và 200 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ đồng đến đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 05 năm a Có tổ chức; b Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; c Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức; d Có tính chất chuyên nghiệp; đ Thuốc bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng từ 100 kilôgam đến dưới 300 kilôgam hoặc từ 100 lít đến dưới 300 lít; e Thuốc lá điếu nhập lậu từ bao đến dưới bao; g Pháo nổ từ 40 kilôgam đến dưới 120 kilôgam; h Hàng hóa khác mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng trị giá từ đồng đến dưới đồng hoặc thu lợi bất chính từ đồng đến dưới đồng; i Hàng hóa chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam trị giá từ đồng đến dưới đồng hoặc thu lợi bất chính từ đồng đến dưới đồng; k Vận chuyển qua biên giới, trừ hàng hóa là thuốc lá điếu nhập lậu; l Tái phạm nguy hiểm. 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm a Thuốc bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng 300 kilôgam trở lên hoặc 300 lít trở lên; b Thuốc lá điếu nhập lậu bao trở lên; c Pháo nổ 120 kilôgam trở lên; d Hàng hóa khác mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng trị giá đồng trở lên hoặc thu lợi bất chính đồng trở lên; đ Hàng hóa chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam trị giá đồng trở lên hoặc thu lợi bất chính đồng trở lên. 4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ đồng đến đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. 5. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau a Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tiền từ đồng đến đồng; b Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, d, đ, e, g, h, i, k và l khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ đồng đến đồng; c Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ đồng đến đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm; d Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn; đ Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ đồng đến đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm. Xem thêm Tội sản xuất, buôn bán hàng cấm bị xử lý như thế nào ? Tội buôn lậu bị xử lý như thế nào ? Tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới bị xử lý như thế nào ? Liên hệ luật sư tư vấn hình sự 0913 597 479 ; 0904 902 429
Nếu bạn có nhu cầu được tư vấn, hỗ trợ về luật hình sự, hãy liên hệ ngay cho luật sư qua hotline Luật sư can thiệp càng sớm, cơ hội bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp càng cao! Tội tàng trữ vận chuyển hàng cấm là một trong những loại tội gây ra nhiều hệ lụy cho xã hội, ngày càng nhiều thủ đoạn tinh xảo. Vậy thế nào là hàng cấm? Hình phạt áp dụng cho tội tàng trữ vận chuyển hàng cấm được quy định ra làm sao? Cấu thành tội phạm của tội tàng trữ vận chuyển hàng cấm như thế nào? Bài viết dưới đây, Luật Quang Huy sẽ cung cấp cho bạn những quy định về tộitàng trữ vận chuyển hàng cấm có thể phải chịu hình phạt gì để bạn có thể tham khảo. 1. Điều 191 Bộ luật Hình sự quy định về tội gì?2. Thế nào là tàng trữ, vận chuyển hàng cấm?3. Hình phạt áp dụng cho người phạm tội tàng trữ vận chuyển hàng Hình phạt Phạt tiền từ đồng đến đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 Phạt tiền từ đồng đến đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 05 Phạt tù từ 05 năm đến 10 Hình phạt bổ sung4. Hình phạt áp dụng cho pháp nhân thương mại phạm tội tàng trữ vận chuyển hàng Hình phạt Phạt tiền từ đồng đến Phạt tiền từ đồng đến Phạt tiền từ đồng đến đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 Đình chỉ hoạt động vĩnh Hình phạt bổ sung5. Cấu thành tội phạm của tội tàng trữ vận chuyển hàng Chủ thể tội tàng trữ vận chuyển hàng Khách thể tội tàng trữ vận chuyển hàng Mặt chủ quan tội tàng trữ vận chuyển hàng Mặt khách quan tội tàng trữ vận chuyển hàng cấm6. Cơ sở pháp lý 1. Điều 191 Bộ luật Hình sự quy định về tội gì? Điều 191 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 quy định về tội tàng trữ vận chuyển hàng cấm. Tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm được hiểu là hành vi cất giữ hoặc đưa từ nơi này đến nơi khác các loại hàng hóa mà nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng tại Việt Nam. 3. Hình phạt áp dụng cho người phạm tội tàng trữ vận chuyển hàng cấm Hình phạt chính Theo quy định tại Khoản 1, 2, 3, 4, Điều 191 Bộ Luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017, tội tàng trữ vận chuyển hàng cấm có thể phải chịu các hình phạt cụ thể Phạt tiền từ đồng đến đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm Hình phạt này áp dụng nếu bạn phạm tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm thuộc một trong các trường hợp sau đây, nếu không thuộc trường hợp quy định tại các Điều 232, 234, 239, 244, 246, 249, 250, 253, 254, 304, 305, 306, 309 và 311 của Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 Thuốc bảo vệ thực vật mà nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng từ 50 kilôgam đến dưới 100 kilôgam hoặc từ 50 lít đến dưới 100 lít; Thuốc lá điếu nhập lậu từ bao đến dưới bao; Pháo nổ từ 06 kilôgam đến dưới 40 kilôgam; Hàng hóa khác mà nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng trị giá từ đồng đến dưới đồng hoặc thu lợi bất chính từ đồng đến dưới đồng; Hàng hóa chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam trị giá từ đồng đến dưới đồng hoặc thu lợi bất chính từ đồng đến dưới đồng; Hàng hóa dưới các mức quy định trên nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc tại một trong các điều 188, 189, 190, 192, 193, 194, 195, 196 và 200 của Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm. Phạt tiền từ đồng đến đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 05 năm Nếu bạn phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ đồng đến đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 05 năm Có tổ chức; Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức; Có tính chất chuyên nghiệp; Thuốc bảo vệ thực vật mà nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng từ 100 kilôgam đến dưới 300 kilôgam hoặc từ 100 lít đến dưới 300 lít; Thuốc lá điếu nhập lậu từ bao đến dưới bao; Pháo nổ từ 40 kilôgam đến dưới 120 kilôgam; Hàng hóa khác mà nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng trị giá từ đồng đến dưới đồng hoặc thu lợi bất chính từ đồng đến dưới đồng; Hàng hóa chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam trị giá từ đồng đến dưới đồng hoặc thu lợi bất chính từ đồng đến dưới đồng; Vận chuyển qua biên giới, trừ hàng hóa là thuốc lá điếu nhập lậu; Tái phạm nguy hiểm. Phạt tù từ 05 năm đến 10 năm Nếu bạn phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm Thuốc bảo vệ thực vật mà nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng 300 kilôgam trở lên hoặc 300 lít trở lên; Thuốc lá điếu nhập lậu bao trở lên; Pháo nổ 120 kilôgam trở lên; Hàng hóa khác mà nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng trị giá đồng trở lên hoặc thu lợi bất chính đồng trở lên; Hàng hóa chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam trị giá đồng trở lên hoặc thu lợi bất chính đồng trở lên. Việc xác định hình phạt cụ thể khi phạm tội đối với người không nắm vững kiến thức pháp luật, không có kinh nghiệm xét xử không đơn giản. Ngoài các tình tiết định khung hình phạt như trên, Toà án còn căn cứ vào tình tiết tăng nặng, tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo Điều 51, Điều 52 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 và nhân thân người phạm tội. Do đó, để xác định đúng nhất hình phạt áp dụng, bạn nên tìm đến những văn phòng luật sư hay công ty luật uy tín hoặc những Luật sư có kinh nghiệm dày dặn, điển hình như Luật Quang Huy. Tại công ty của chúng tôi, các Luật sư đều là những người có kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực giải quyết các vụ án hình sự. Thậm chí, có những Luật sư từng có thời gian là Thẩm phán, là người ra quyết định hình phạt cho những vụ án trên thực tế. Để được hỗ trợ nhanh nhất, bạn hãy liên hệ cho chúng tôi qua Tổng đài 19006588. Hình phạt bổ sung Ngoài những hình phạt chính, nếu bạn phạm tội tàng trữ vận chuyển hàng cấm có thể phải chịu một hoặc một vài hình phạt bổ sung sau đây Phạt tiền từ đồng đến đồng; Cấm đảm nhiệm chức vụ; Cấm hành nghề; Làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. Tội tàng trữ vận chuyển hàng cấm có hình phạt gì đối với cá nhân? 4. Hình phạt áp dụng cho pháp nhân thương mại phạm tội tàng trữ vận chuyển hàng cấm Hình phạt chính Theo quy định tại Khoản 5, Điều 191 Bộ Luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017, tội tàng trữ vận chuyển hàng cấm đối với pháp nhân phạm tội có thể phải chịu các hình phạt cụ thể Phạt tiền từ đồng đến đồng Nếu pháp nhân thương mại phạm tội thuộc trường hợp dưới đây, thì bị phạt tiền từ đồng đến đồng Thuốc bảo vệ thực vật mà nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng từ 50 kilôgam đến dưới 100 kilôgam hoặc từ 50 lít đến dưới 100 lít; Thuốc lá điếu nhập lậu từ bao đến dưới bao; Pháo nổ từ 06 kilôgam đến dưới 40 kilôgam; Hàng hóa khác mà nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng trị giá từ đồng đến dưới đồng hoặc thu lợi bất chính từ đồng đến dưới đồng; Hàng hóa chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam trị giá từ đồng đến dưới đồng hoặc thu lợi bất chính từ đồng đến dưới đồng; Hàng hóa dưới các mức quy định trên nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc tại một trong các điều 188, 189, 190, 192, 193, 194, 195, 196 và 200 của Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm. Phạt tiền từ đồng đến đồng Nếu pháp nhân thương mại phạm tội thuộc một trong các trường hợp dưới đây, thì bị phạt tiền từ đồng đến đồng Có tổ chức; Có tính chất chuyên nghiệp; Thuốc bảo vệ thực vật mà nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng từ 100 kilôgam đến dưới 300 kilôgam hoặc từ 100 lít đến dưới 300 lít; Thuốc lá điếu nhập lậu từ bao đến dưới bao; Pháo nổ từ 40 kilôgam đến dưới 120 kilôgam; Hàng hóa khác mà nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng trị giá từ đồng đến dưới đồng hoặc thu lợi bất chính từ đồng đến dưới đồng; Hàng hóa chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam trị giá từ đồng đến dưới đồng hoặc thu lợi bất chính từ đồng đến dưới đồng; Vận chuyển qua biên giới, trừ hàng hóa là thuốc lá điếu nhập lậu; Tái phạm nguy hiểm. Phạt tiền từ đồng đến đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm Nếu pháp nhân thương mại phạm tội thuộc trường hợp dưới đây, thì bị phạt tiền từ đồng đến đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm Thuốc bảo vệ thực vật mà nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng 300 kilôgam trở lên hoặc 300 lít trở lên; Thuốc lá điếu nhập lậu bao trở lên; Pháo nổ 120 kilôgam trở lên; Hàng hóa khác mà nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng trị giá đồng trở lên hoặc thu lợi bất chính đồng trở lên; Hàng hóa chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam trị giá đồng trở lên hoặc thu lợi bất chính đồng trở lên. Đình chỉ hoạt động vĩnh viễn Nếu pháp nhân phạm tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm mà gây thiệt hại hoặc có khả năng thực tế gây thiệt hại đến tính mạng của nhiều người, gây sự cố môi trường hoặc gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội và không có khả năng khắc phục hậu quả gây rathuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn. Bộ luật Hình sự hiện nay đã có chế tài xử phạt nghiêm khắc đối với hành vi vi phạm tội tàng trữ vận chuyển hàng cấm. Tuy nhiên người phạm tội hoặc pháp nhân phạm tội thuộc trường hợp áp dụng mức khung hình phạt cao vẫn có thể được giảm nhẹ hơn nếu chủ động khắc phục hậu quả hoặc thêm nhiều tình tiết giảm nhẹ khác tuỳ vụ án. Tương tự, nếu bạn có những tình tiết tăng nặng, tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo Điều 84, Điều 85 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017, bạn có thể phải chịu hình phạt cao nhất trong khung hình phạt trên. Do vậy, để có thể xác định các tình tiết giảm nhẹ, hoặc các tình tiết có lợi khác để giảm bớt hình phạt bạn nên tìm đến những văn phòng luật sư hay công ty luật uy tín hoặc những Luật sư có kinh nghiệm dày dặn để thực hiện hỗ trợ, bào chữa. Như tại Luật Quang Huy của chúng tôi, các Luật sư đều là những người có kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực giải quyết các vụ án hình sự. Để được hỗ trợ nhanh nhất, bạn hãy liên hệ cho chúng tôi qua Tổng đài 19006588. Hình phạt áp dụng cho pháp nhân thương mại phạm tội tàng trữ vận chuyển hàng cấm Hình phạt bổ sung Ngoài những hình phạt chính, nếu pháp nhân phạm tội tàng trữ vận chuyển hàng cấm có thể phải chịu một hoặc một vài hình phạt bổ sung sau đây Phạt tiền từ đồng đến đồng; Cấm kinh doanh; Ccấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định; Cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm. 5. Cấu thành tội phạm của tội tàng trữ vận chuyển hàng cấm Chủ thể tội tàng trữ vận chuyển hàng cấm Chủ thể của tội tàng trữ vận chuyển hàng cấm là người có năng lực trách nhiệm hình sự và đạt độ tuổi do luật quy định. Ngoài ra đối với tội phạm này, chủ thể có thể là pháp nhân thương mại. Khách thể tội tàng trữ vận chuyển hàng cấm Khách thể của tội tàng trữ vận chuyển hàng cấm là chế độ quản lý của nhà nước đối với một số loại hàng hoá cấm tàng trữ, vận chuyển do pháp luật quy định. Mặt chủ quan tội tàng trữ vận chuyển hàng cấm Người hoặc pháp nhân phạm tội thực hiện hành vi tàng trữ, vận chuyển hàng cấm là do cố ý cố ý trực tiếp, tức là nhận thức rõ hành vi của mình là hành vi tàng trữ, vận chuyển hàng cấm, thấy trước được hậu quả của hành vi tàng trữ, vận chuyển hàng cấm và mong muốn cho hậu quả đó xảy ra. Không có hành vi tàng trữ, vận chuyển hàng cấm nào được thực hiện do cố ý gián tiếp. Mặt khách quan tội tàng trữ vận chuyển hàng cấm Đối với tội tàng trữ hàng cấm Có hành vi tàng trữ các sản phẩm hàng hoá mà nhà nước cấm kinh doanh. Tàng trữ hàng cấm được thể hiện qua hành vi cất giữ các loại hàng hoá mà nhà nước cấm kinh doanh để tránh sự phát hiện, kiểm soát của các cơ quan chức năng hoặc của người khác. Người phạm tội có hành vi tàng trữ, vận chuyển các sản phẩm hàng hoá mà nhà nước cấm kinh doanh Đối với tội vận chuyển hàng cấm Có hành vi đưa hàng cấm từ nơi này đến nơi khác dưới bất kỳ hình thức nào. Việc vận chuyển có thể thực hiện thông qua các phương thức, thủ đoạn khác nhau như thông qua Đường bộ ô tô, tàu hỏa…; Đường sông ghe, xuồng…; Đường hàng không máy bay; Hoặc bằng các thủ đoạn khác nhau như dùng vật nuôi để vận chuyển trực tiếp, lợi dụng trẻ em, thương binh… để phục vụ việc vận chuyển. Nếu không đủ các yếu tố cấu thành tội phạm tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm như nêu ở trên, bạn sẽ không phải chịu trách nhiệm hình sự. Nếu cần tư vấn cụ thể hơn về cấu thành tội phạm tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm, đừng ngần ngại, hãy liên hệ ngay cho Luật Quang Huy qua Tổng đài 19006588. 6. Cơ sở pháp lý Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017. Trên đây là toàn bộ nội dung về hình phạt của tội tàng trữ vận chuyển hàng cấm. Qua bài viết này chúng tôi mong rằng sẽ giúp bạn dễ hình dung hơn về vấn đề này. Nếu còn điều gì chưa rõ, cần hỗ trợ, các bạn có thể liên hệ tới Tổng đài tư vấn luật hình sự trực tuyến của Luật Quang Huy qua HOTLINE 19006588. Với vai trò là một công ty có kinh nghiệm là Luật sư biện hộ cho nhiều vụ án Hình sự trong cả nước Luật Quang Huy luôn luôn sẵn sàng hỗ trợ cho bạn. Trân trọng./.
Thế nào là hàng cấm, hành vi vận chuyển hàng cấm bị xử lý thế nào? Cùng HILAW tìm hiểu qua bài viết sau. 1. Pháp luật quy định thế nào về hàng cấm? “Hàng cấm” là những mặt hàng bị Nhà nước cấm buôn bán, kinh doanh hay trao đổi dưới bất cứ hình thức nào. Các hàng hóa này bị cấm do gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, kinh tế, xã hội và môi trường. Danh mục hàng cấm hiện nay không cố định mà có sự thay đổi, Bộ luật Hình sự cũng quy định nhiều điều luật về hành vi phạm tội liên quan đến hàng cấm như – Hàng cấm là các chất ma tuý được quy định là đối tượng của các tội phạm về ma tuý; – Hàng cấm là các vũ khí quân dụng, là vật liệu nổ, là chất phóng xạ, là chất độc, văn hoá phẩm đổi trụy được quy định là đối tượng của các tội xâm phạm an toàn công cộng, trật tự công cộng… – Hàng cấm là các hóa chất, kháng sinh, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng trong trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, làm muối, sơ chế, chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản và muối… Vận chuyển hàng cấm được hiểu là hành vi đưa hàng cấm từ nơi này đến nơi khác dưới bất kỳ hình thức nào. Theo đó, việc vận chuyển có thể thực hiện thông qua các phương thức, thủ đoạn khác nhau như – Thông qua đường bộ ôtô, tàu hoả…; – Thông qua đường thủy ghe, xuồng…; – Thông qua đường hàng không máy bay… Hình minh họa. Xử lý thế nào với hành vi vận chuyển hàng cấm? 2. Mức phạt tội “Vận chuyển hàng cấm” thế nào? Cá nhân, pháp nhân thương mại tàng trữ, vận chuyển hàng cấm có thể bị truy cứu hình sự về tội “Tàng trữ, vận chuyển hàng cấm” quy định tại Điều 191, Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017. Cụ thể, mức phạt như sau Đối với cá nhân Hình phạt chính – Khung 01 Phạt tiền từ 50 – 300 triệu đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng – 03 năm nếu tàng trữ, vận chuyển hàng cấm thuộc trường hợp Thuốc bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng từ 50 kg – dưới 100 kg hoặc từ 50 – dưới 100 lít; Thuốc lá điếu nhập lậu từ – dưới bao; Pháo nổ từ 06 kg – dưới 40 kg; Hàng hóa khác mà Nhà nước cấm lưu hành, cấm kinh doanh, cấm sử dụng trị giá từ 100- dưới 300 triệu đồng hoặc thu lợi bất chính từ 50 – dưới 200 triệu đồng; Hàng hóa chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam trị giá từ 200 – dưới 500 triệu đồng hoặc thu lợi bất chính từ 100 – dưới 300 triệu đồng; Hàng hóa dưới mức quy định nêu trên nhưng đã bị xử phạt hành chính hoặc bị kết án về một trong các tội Tội buôn lậu, Tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới…, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm. – Khung 02 Phạt tiền từ 300 triệu – 01 tỉ đồng hoặc phạt tù từ 02 – 05 năm nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp Có tổ chức; Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức; Có tính chất chuyên nghiệp; Thuốc bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng từ 100 – dưới 300 kg hoặc từ 100 – dưới 300 lít; Thuốc lá điếu nhập lậu từ bao – dưới bao; Pháo nổ từ 40 – dưới 120 kg; Hàng hóa khác mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng trị giá từ 300 – dưới 500 triệu đồng hoặc thu lợi bất chính từ 200 – dưới 500 triệu đồng; Hàng hóa chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam trị giá từ 500 triệu – dưới 01 tỉ đồng hoặc thu lợi bất chính từ 300 – dưới 700 triệu đồng; Vận chuyển qua biên giới, trừ hàng hóa là thuốc lá điếu nhập lậu; Tái phạm nguy hiểm. – Khung 03 Phạt tù từ 05 – 10 năm nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp Thuốc bảo vệ thực vật mà bị cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng 300 kg trở lên hoặc 300 lít trở lên; Thuốc lá điếu nhập lậu bao trở lên; Pháo nổ 120 kilôgam trở lên; Hàng hóa khác bị cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng trị giá 500 triệu đồng trở lên hoặc thu lợi bất chính 500 triệu đồng trở lên; Hàng hóa chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam trị giá đồng trở lên hoặc thu lợi bất chính đồng trở lên. – Hình phạt bổ sung Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10 – 50 triệu đồng, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 – 05 năm. Đối với pháp nhân thương mại – Phạt tiền từ 300 triệu – 01 tỉ đồng với pháp nhân phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1, Điều 191, Bộ luật Hình sự; – Phạt tiền từ 01 – 03 tỉ đồng với pháp nhân phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, d, đ, e, g, h, i, k và l khoản 2, Điều 191, Bộ luật Hình sự; – Phạt tiền từ 03 – 05 tỉ đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng – 03 năm nếu phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3, Điều 191, Bộ luật Hình sự. – Bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn nếu phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79, Bộ luật Hình sự Phạm tội gây thiệt hại hoặc có khả năng thực tế gây sự cố môi trường hoặc gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội, thậm chí là gây thiệt hại đến tính mạng của nhiều người. Ngoài ra, pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 50 – 200 triệu đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 – 03 năm.
Giao hàng cấm phải chịu trách nhiệm hình sựHàng cấm được hiểu là những loại hàng hóa, sản phẩm không được Nhà nước cho phép lưu thông. Hàng cấm thông thường là các loại hàng hóa mang tới sự nguy hại cho con người, gây mất an an ninh trật tự xã từng lĩnh vực mà Nhà nước có quy định danh mục hàng cấm cụ thể, trong đó thường là các loại chất độc, ma túy, vũ khí, sản phẩm từ động vật quý hiếm,…Giao hàng cấm là hành vi xâm phạm đến chế độ quản lý đối với các loại hàng hóa mà Nhà nước cấm lưu thông. Vì vậy, người thực hiện hành vi giao hàng cấm với lỗi cố ý sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp Bộ luật Hình sự 2015 có quy định một số tội danh để xử lý hành vi giao hàng cấm đó là Tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm Điều 191; Tội vận chuyển trái phép chất ma túy Điều 250; Tội vận chuyển trái phép vật liệu nổ Điều 305….Shipper bị lừa giao hàng cấm, có bị xử lý? Ảnh minh họaGiao hàng cấm mà không biết bị xử lý thế nào?Nếu bị phát hiện vận chuyển hàng cấm, người giao hàng sẽ bị cơ quan công an tiến hành xác minh, lấy lời khai và điều cứ vào kết quả điều tra và xác minh của cơ quan điều tra, nếu người vận chuyển được chứng minh là hoàn toàn không biết về số hàng cấm đã vận chuyển và chỉ đơn thuần là người vận chuyển theo yêu cầu của người khác thì người giao hàng có thể không bị truy cứu trách nhiệm hình nhiên, nếu trong quá trình điều tra cho thấy có liên quan đến việc giao nhận hàng cấm hoặc không có chứng cứ cho thấy là không biết về việc có hàng cấm thì người vận chuyển có thể sẽ bị xử lý hình đây là quy định về một số tội phạm có hành vi vận chuyển hàng cấmTội tàng trữ, vận chuyển hàng cấmTại Điều 191 Bộ luật Hình sự quy định, người nào tàng trữ, vận chuyển hàng cấm thuộc một trong các trường hợp sau đây, nếu không thuộc trường phạm tội vận chuyển trái phép chất ma túy, vận chuyển trái phép, vận chuyển trái phép chất cháy, độc…thì bị phạt tiền từ 50 - 300 triệu đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm- Thuốc bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng từ 50 kilôgam đến dưới 100 kilôgam hoặc từ 50 lít đến dưới 100 lít;- Thuốc lá điếu nhập lậu từ bao đến dưới bao;- Pháo nổ từ 06 kilôgam đến dưới 40 kilôgam;- Hàng hóa khác mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng trị giá từ 100 triệu đồng đến dưới 300 triệu đồng hoặc thu lợi bất chính từ 50 triệu đồng đến dưới 200 triệu đồng;- Hàng hóa chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam trị giá từ 200 đến dưới 500 triệu đồng hoặc thu lợi bất chính từ 100 đến dưới 300 triệu đồng…Phạt tiền từ 300 triệu - 01 tỷ đồng hoặc phạt tù từ 02 - 05 năm khi phạm tội thuộc một trong các trường hợp Phạm tội có tổ chức; Hàng hóa khác mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng trị giá từ 300 đến dưới 500 triệu đồng hoặc thu lợi bất chính từ 200 đến dưới 500 triệu đồng…Phạt tù từ 05 - 10 năm khi phạm tội thuộc một trong các trường hợp Hàng hóa khác mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng trị giá 500 triệu đồng trở lên hoặc thu lợi bất chính 500 triệu đồng trở lên; Hàng hóa chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam trị giá 01 tỷ đồng trở lên hoặc thu lợi bất chính 700 triệu đồng trở lên…Hình phạt bổ sung áp dụng với tội này là phạt tiền từ 10 - 50 triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ - 05 vận chuyển trái phép chất ma túyTội vận chuyển trái phép chất ma túy được quy định tại Điều 250 Bộ luật Hình sự. Trong đó, người nào vận chuyển trái phép chất ma túy không nhằm mục đích sản xuất, mua bán, tàng trữ trái phép chất ma túy thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị phạt tù từ 02 - 07 năm- Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;- Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 01 gam đến dưới 500 gam;- Hêrôin, côcain, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA có khối lượng từ 0,1 gam đến dưới 05 gam;Lá, rễ, thân, cành, hoa, quả cây cần sa hoặc lá cây côca có khối lượng từ 10 kilôgam đến dưới 25 kilôgam…Ngoài ra, người phạm tội có có thể bị áp dụng các khung hình phạt tăng nặng khác là- Phạt tù từ 07 - 15 năm khi phạm tội thuộc một trong các trường hợp Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 500 gam đến dưới 01 kilôgam; Hêrôin, côcain, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA có khối lượng từ 05 gam đến dưới 30 gam…- Phạt tù từ 15 - 20 năm khi phạm tội thuộc một trong các trường hợp Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao cô ca có khối lượng từ 01 kilôgam đến dưới 05 kilôgam; Hêrôin, côcain, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA có khối lượng từ 30 gam đến dưới 100 gam…Nặng nhất, người phạm tội còn có thể bị phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình khi vận chuyển nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng 05 kilôgam trở lên; hêrôin, côcain, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA có khối lượng 100 gam trở lên…Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 05 - 500 triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 - 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài vậy, có thể thấy, nếu bị xử lý hình sự với một trong các tội về giao hàng cấm thì shipper có thể bị phạt tiền thậm chí phạt đó, khi vận chuyển hàng hóa cho khách hàng, shipper cần lưu ý kiểm tra đồ được thật cẩn thận để tránh gặp phải tình huống bị lừa giao hàng còn vướng mắc khác, bạn đọc có thể liên hệ để được hỗ trợ.
tội vận chuyển hàng cấm