u nang bạch huyết
Nguyên nhân xuất hiện triệu chứng u nang bạch huyết liên quan với việc cắt bỏ các mô bạch huyết trong phẫu thuật.[4] Phẫu thuật phá hủy và phá vỡ sự vận động thông thường của bạch huyết.[5] Các hoạt động điển hình dẫn đến các tế bào lympho là ghép thận và phẫu thuật vùng chậu triệt để với cắt
Điều trị u phì đại bằng tiêm thuốc không cần phẫu thuật. Bác sĩ Đặng Hoàng Thơm, Trưởng khoa Tạo hình và Sọ mặt cho biết, để điều trị u nang bạch huyết, phương pháp điều trị phổ biến hiện này là phẫu thuật cắt bỏ hoặc dùng các thuốc gây xơ hóa mô u. Tuy
Rồi mụ lại thừa bảy trái núi mang đến nhà bảy chú lùn. Mụ gõ cửa, Bạch Tuyết thò đầu qua cửa sổ nói:- con cháu không được phép mang lại ai vào nhà, bởi bảy chú lùn vẫn cấm rồi.Bà già nói:- nỗ lực cũng chẳng sao. Chỗ apple ngày bà hy vọng bán rẻ nốt để còn về
Xuyên Thành Nam Chính Bạch Nguyệt Quang, Chương 99, . Lịch tình kiếp sau hắc hóa tiên quân (cửu) Hiện menu. trong mắt hắn cũng hình như có huyết, lộ ra màu đỏ tươi điên cuồng chi ý. Ở Đoạn Thiệu Phong sắc bén lại không sợ chết thế công hạ, Chu Phục Hàn dần dần bại
U bạch huyết là một dị dạng bẩm sinh của mạch bạch huyết, tổn thương lành tính nhưng mức độ tiến triển và xâm lấn như u ác tính; Xuất huyết trong nang là một trong các biến chứng phổ biến, thường gặp. II. CHẨN ĐOÁN. 1. Chẩn đoán xác định - Trẻ đã được chẩn
Đương màu đỏ Cự Kiếm bị triệt để bóp nát về sau, bạch cốt cự chưởng trở tay trực tiếp bắt được màu cam Cự Kiếm, cực lớn bạch cốt bàn tay, cầm màu cam Cự Kiếm chuôi kiếm, sau đó đột nhiên vung lên, màu cam Cự Kiếm vậy mà thoát ly Diệp Tiểu Xuyên tâm niệm
Tra Cứu Khoản Vay Atm Online. Nguồn chủ đề Các dị dạng mạch máu bạch huyết là tổn thương tăng lên với các mạch bạch huyết giãn rộng. Hầu hết các dị dạng bạch mạch đều có mặt khi sinh hoặc phát triển trong vòng 2 năm đầu tiên.. Tổn thương thường vàng nhạt nhưng đôi khi đỏ hoặc tím nếu xen kẽ các mạch máu nhỏ được. Châm vào tổn thương ra chất lỏng không màu hoặc lẫn máu. Đánh giá lâm sàngChẩn đoán dị dạng hệ bạch huyết được thực hiện trên lâm sàng và bằng MRI vì chẩn đoán phân biệt lâm sàng có thể rộng. Thông thường không cần thiếtĐiều trị dị dạng bạch huyết thường không cần thiết. Các phương pháp điều trị phổ biến bao gồm liệu pháp xơ hóa và cắt bỏ. Sự tái phát là phổ biến. Bản quyền © 2023 Merck & Co., Inc., Rahway, NJ, USA và các chi nhánh của công ty. Bảo lưu mọi quyền.
Câu hỏi Bác sĩ ơi, xin tư vấn giúp em với, Hôm nay em đi khám thai, khi vào siêu âm thì thai được 11 tuần 4 ngày rồi nhưng bác sĩ bảo là thai bị nang bạch huyết vùng cổ. Bác sĩ chỉ định em phải nhập viện để bỏ thai vì thai có nguy cơ dị tật rất cao hoặc sẽ có nguy cơ ngừng tim trong quá trình phát triển. Bây giờ em lo lắng và buồn rất nhiều. Em không biết có còn cách nào để thai được chào đời bình an không? Mong bác sĩ tư vấn giúp em với ạ. Em xin chân thành cảm ơn bác sĩ. Trả lời Trần Anh Tuấn Phó Giám đốc Y khoa, Bệnh viện Phụ sản Quốc tế Sài Gòn - Bệnh viện phụ sản quốc tế Sài Gòn Thai nhi có nang bạch huyết vùng cổ. Ảnh minh họa - Nguồn Internet Chào bạn,Trường hợp thai nhi có nang bạch huyết vùng cổ khả năng dị tật bẩm sinh khá cao. Nếu bạn vẫn muốn giữ thai, bạn nên tư vấn di truyền, xem có khả năng chọc ối hay sinh thiết gai nhau để chẩn đoán xác định cụ thể bất thường nhiễm sắc thể hay không? Khi đó sẽ được tư vấn cụ thể tham khảo thêm U bạch huyết là dị tật của hệ thống bạch huyết, có thể gặp ở mọi lứa tuổi và mọi vị trí của cơ thể. Trong đó 90% xảy ra ở trẻ em dưới 2 tuổi và hay gặp ở vùng đầu, cổ. U bạch huyết có thể bị từ khi còn bé bẩm sinh hoặc mắc phải sau chấn thương.... U bạch huyết dạng nang thường có kích thước lớn, chứa đầy chất dịch giàu protein, màu vàng bạch huyết dạng nang có thể được phân loại thành các nhóm nang nhỏ, nang lớn, loại hỗn hợp tùy theo kích thước của u nangU bạch huyết dạng nang có thể bị ngay ở những tháng đầu của thai kỳ và thường liên quan đến các rối loạn về gen như hội chứng Noonan và hội chứng 3 nhiềm sắc thể 13, 18, chứng Turner, hội chứng Down đã được tìm thấy ở 40% bệnh nhân với u bạch huyết dạng bạch huyết dạng nang thường nằm sâu dưới da hay gặp ở nách, cổ, háng, và thường phát hiện được ngay sau khi sinh. Nếu nang được hút bớt chúng có thề nhanh chóng được lấp đầy trở lại với chất lỏng. Các tổn thương sẽ phát triển và tăng kích thước nếu không được loại bỏ hoàn toàn bằng phẫu u bạch huyết dạng nang có kích thước lớn ở vùng cổ có thể gây khó nuốt, các rối loạn hô hấp và nhiễm nhân u bạch huyết dạng nang nên được phân tích di truyền tế bào để xác định xem có bất thường nhiễm sắc thể không. Người mẹ sẽ được tư vấn di truyền trong những lần mang thai sau. Câu hỏi liên quan Nang bạch huyết vùng cổ ảnh hưởng tới thai như thế nào? Phù nhau thai kèm nang bạch huyết vùng cổ, có nên bỏ thai? BS ơi, thai của em bị phù toàn thân, gáy có hạch… Bài viết có hữu ích với bạn?
U bạch huyết là dị tật của hệ thống bạch huyết, có thể gặp ở mọi lứa tuổi và mọi vị trí của cơ thể. Trong đó 90% xảy ra ở trẻ em dưới 2 tuổi và hay gặp ở vùng đầu, cổ. U bạch huyết có thể bị từ khi còn bé bẩm sinh hoặc mắc phải sau chấn thương... U bạch huyết bẩm sinh thường được chẩn đoán trước sinh, trong thời kỳ bào thai, qua siêu âm thai U bạch huyết mắc phải thường xuất hiện sau chấn thương, viêm, hoặc tắc nghẽn bạch huyết, thường phát hiện tình cờ hoặc bệnh nhân có biểu hiện đau nhẹ tại vùng tổn thương. Hầu hết các u bạch huyết là tổn thương lành tính với tổn thương u mềm, phát triển chậm Phân loại u bạch huyết U bạch huyết được phân loại thành ba loại u bạch huyết dạng mao mạch, dạng hang và dạng nang. + U bạch huyết dạng mao mạch U bạch huyết mao mạch bao gồm các mạch bạch huyết có kích thước nhỏ, u thường nằm trong lớp biểu bì da + U bạch huyết dạng hang Bao gồm các mạch bạch huyết giãn, u bạch huyết dạng hang hay xâm lấn các mô xung quanh + U bạch huyết dạng nang thường có kích thước lớn, chứa đầy chất dịch giàu protein, màu vàng chanh U bạch huyết dạng nang cũng có thể được phân loại thành các nhóm nang nhỏ, nang lớn, loại hỗn hợp tùy theo kích thước của u nang - U bạch huyết dạng nang nhỏ bao gồm nhiều nang và thể tích mỗi nang nhỏ hơn 2 cm3 - U bạch huyết dạng nang lớn bao gồm nhiều nang và thể tích mỗi nang lớn hơn 2cm3 - U bạch huyết loại hỗn hợp chứa nhiều nang kích thước to nhỏ khác nhau và thể tích mỗi nang lớn hoặc nhỏ hơn 2cm3 U bạch huyết hiếm gặp, chiếm 4% các khối u mạch máu ở trẻ em. Mặc dù u bạch huyết có thể gặp ở mọi lứa tuổi nhưng 50% gặp ở trẻ sơ sinh và 90% u bạch huyết gặp ở trẻ dưới 2 tuổi. Dấu hiệu và triệu chứng Có ba loại u bạch huyết với các triệu chứng biểu hiện của bệnh tùy thuộc vào kích thước và độ sâu của các mạch bạch huyết bất thường. U bạch huyết dạng mao mạch thường thấy ở bề mặt da, thường là do bất thường về cấu trúc mạch bạch huyết, tổn thương là những cụm mụn nhỏ có màu từ hồng đến đỏ sẫm. Tổn thương lành tính và chỉ cần điều trị khi ảnh hưởng đến thẩm mỹ nhiều. U bạch huyết dạng hang thường thấy ngay từ khi mới sinh, đôi khi cũng gặp ở lứa tuổi lớn hơn. Tổn thương thường nằm sâu dưới da và tạo khối lồi lên bề mặt da, hay gặp ở vùng cổ, lưỡi, môi. Kích thước có thể từ vài mm đến vài cm. Trong một số trường hợp tổn thương u bạch huyết có thể ảnh hưởng đến chức năng vận động nhất là khi khối u to ở chân hoặc tay. Các tổn thương u bạch huyết thường không gây đau hoặc đau nhẹ Nguyên nhân Nguyên nhân trực tiếp của lymphangioma là sự tắc nghẽn của hệ thống bạch huyết từ thời kỳ bào thai, mặc dù các triệu chứng có thể không phát hiện được trong giai đoạn mang thai của người mẹ cho đến khi em bé được sinh ra. Tắc nghẽn này được cho là gây ra bởi một số yếu tố, bao gồm mẹ sử dụng rượu bà mẹ và nhiễm virus trong thời kỳ mang thai. U bạch huyết dạng nang có thể bị ngay ở những tháng đầu của thai kỳ và thường liên quan đến các rối loạn về gen như hội chứng Noonan và hội chứng 3 nhiềm sắc thể 13, 18, 21. Hội chứng Turner, hội chứng Down đã được tìm thấy ở 40% bệnh nhân với u bạch huyết dạng nang. U bạch huyết dạng hang cũng xuất hiện trong giai đoạn phôi thai, có thể gặp ở mặt, thân mình, chân, tay. Các tổn thương này thường phát triển với một tốc độ nhanh chóng, tương tự như u máu. Không có lịch sử gia đình của u bạch huyết dạng hang được mô tả. U bạch huyết dạng nang thường nằm sâu dưới da hay gặp ở nách, cổ, háng, và thường phát hiện được ngay sau khi sinh. Nếu nang được hút bớt chúng có thề nhanh chóng được lấp đầy trở lại với chất lỏng. Các tổn thương sẽ phát triển và tăng kích thước nếu không được loại bỏ hoàn toàn bằng phẫu thuật. Chẩn đoán Bệnh được chẩn đoán chủ yếu dựa vào thăm khám lâm sàng, siêu âm và xét nghiệm tế bào dịch chọc hút tổn thương u Các biến chứng có thể gặp Bệnh có thể gây ra chảy máu nhỏ, viêm mô tế bào tái phát và rò rỉ dịch bạch huyết. Nếu u bạch huyết dạng nang có kích thước lớn ở vùng cổ có thể gây khó nuốt, các rối loạn hô hấp và nhiễm trùng. Bệnh nhân u bạch huyết dạng nang nên được phân tích di truyền tế bào để xác định xem có bất thường nhiễm sắc thể không để mẹ sẽ được tư vấn di truyền trong những lần mang thai sau. Các biến chứng sau khi phẫu thuật cắt bỏ nang bạch huyết có thể gặp là tổn thương các cấu trúc cơ quan vùng cổ, nhiễm trùng và bệnh tái phát. Điều trị Thường các u bạch huyết chỉ được điều trị khi ảnh hưởng đến thẩm mỹ hoặc tổn thương u ở các cơ quan quan trọng có thể dẫn đến các biến chứng, ví dụ như suy hô hấp khối u gây chèn ép đường hô hấp. Điều trị u bạch huyết dạng mao mạch và dạng nang chủ yếu là dẫn lưu dịch bạch huyết hoặc phẫu thuật cắt bỏ tổn thương. u bạch huyết dạng mao mạch có thể được điều trị bằng lazer nhưng có thể gây tổn thương các mạch máu lân cận. U bạch huyết dạng nang Biện pháp điều trị ít xâm lấn và hiệu quả nhất với u bạch huyết dạng nang hiện nay được thực hiện bởi các bác sĩ X-quang can thiệp là tiêm xơ với dung dịch sulfat tetradecyl, doxycycline, hoặc cồn, có thể tiêm trực tiếp vào nang. U bạch huyết dạng nang có thể được điều trị bằng phẫu thuật cắt bỏ tổn thương nhưng rất khó để loại bỏ hoàn toàn tổn thương vì khó đánh giá được rìa khối u nên dễ tái phát. Ths. Phạm Cẩm Phương dịch Theo Wikipedia Trung tâm Y học hạt nhân và Ung bướu Bệnh viện Bạch Mai
Triệu chứng thường gặp Những dấu hiệu và triệu chứng của bệnh u nang là gì ? Đa số các u nang nhỏ không có triệu chứng hoặc dấu hiệu. Đôi khi, chúng có thể gây ra đau. Trong trường hợp, u nang ở cơ quan nội tạng, bạn không thể thấy bất kỳ triệu chứng nào nếu chúng còn nhỏ. Nếu u nang lớn hơn, chúng sẽ di chuyển, chèn ép các cơ quan khác hoặc cản trở dòng chảy các dịch trong cơ thể như gan, tuyến tụy hoặc các cơ quan khác. U nang vú thường có các dấu hiệu sau U nang có thể ở trong một hoặc cả hai vú; Một khối bầu dục, cạnh không đều, mềm và dễ di chuyển xung quanh; Núm vú sạch và có màu vàng, màu rơm hoặc màu nâu sẫm; Đau vú hoặc đau ở vùng có u nang vú; Kích thước khối u nang vú tăng và đau vú ngay trước kì kinh nguyệt; Kích thước khối u vú giảm sau kì kinh nguyệt. Bạn sẽ có dấu hiệu sau nếu mắc bệnh u nang da Một nốt nhỏ bên dưới da, thường ở mặt, thân mình hay cổ; Mụn đầu đen nhỏ xíu là miệng của u nang; Thỉnh thoảng có dịch sánh, vàng, hôi thối chảy ra từ nang; Da bị đỏ, sưng và đau ở khu vực bệnh nếu bạn bị viêm hay nhiễm trùng. Dấu hiệu của u nang buồng trứng bao gồm Đau âm ỉ lan ra sau lưng và đùi. Cơn đau xảy ra ngay trước kì kinh nguyệt, ngay trước kì kinh kết thúc hoặc trong khi giao hợp; Đau khi đi tiểu hay có áp lực lên ruột; Buồn nôn, nôn hoặc đau vú như khi mang thai; Cảm giác đầy bụng; Áp lực lên bàng quang khiến bạn đi tiểu thường xuyên hơn hoặc gặp khó khăn trong việc làm trống bàng quang. Bạn có thể gặp các triệu chứng khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các dấu hiệu bệnh, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ. Khi nào bạn cần phải gặp bác sĩ? Nếu bạn có bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng được liệt kê dưới đây, hãy đến gặp bác sĩ ngay lập tức. U nang vú Bạn cảm thấy sần hoặc có nốt nhỏ trên vú. Tuy nhiên, nếu bạn cảm thấy có bất kỳ cục u nang vú mới nào vẫn tồn tại sau thời gian kinh nguyệt hoặc nếu khối u nang hiện có lớn lên hay thay đổi, hãy đi khám bác sĩ. U nang da Bạn cảm thấy u nang trên da lớn nhanh, đôi khi đau hoặc nhiễm trùng do u vỡ. Bạn cũng cảm thấy phiền toái khi có u nang ở da U nang buồng trứng Nếu bạn thấy đau đột ngột và dữ dội ở bụng, vùng chậu hay đau kèm theo sốt hoặc nôn mửa, bạn nên đến gặp bác sĩ ngay. Cơ địa mỗi người là khác nhau. Vì vậy hãy hỏi ý kiến bác sĩ để lựa chọn được phương án thích hợp nhất. Nguyên nhân gây bệnh Những nguyên nhân nào gây ra bệnh u nang? Một số nguyên nhân gây ra bệnh u nang bao gồm Di truyền; Các khối u; Nhiễm trùng; Lỗi trong quá trình phát triển phôi; Tình trạng viêm mạn tính; Tắc nghẽn các ống dẫn trong cơ thể; Ký sinh trùng; Các chấn thương. Nguy cơ mắc phải Những ai thường mắc bệnh u nang? U nang là bệnh khá phổ biến và có thể ảnh hưởng đến bệnh nhân ở mọi lứa tuổi. Bạn có thể kiểm soát bệnh này bằng cách giảm thiểu các yếu tố nguy cơ. Hãy tham khảo bác sĩ để biết thêm thông tin chi tiết. Những yếu tố nào làm tăng nguy cơ mắc bệnh u nang? Các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc u nang phụ thuộc vào nguyên nhân gây ra bệnh, bao gồm di truyền, dị tật bẩm sinh trong việc phát triển các cơ quan, nhiễm trùng, khối u và bất kỳ vật cản dòng chảy dịch cơ thể hoặc các chất khác. Điều trị hiệu quả Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế, vậy nên tốt nhất là bạn hãy tham khảo ý kiến bác sĩ. Những kỹ thuật y tế nào dùng để chẩn đoán bệnh u nang? Bác sĩ sẽ dễ dàng sờ thấy một số nang, đặc biệt nếu các nang này nằm ở da hoặc các bộ phận mà bạn có thể dễ cảm nhận được. Bên cạnh đó, chẩn đoán hình ảnh rất hữu ích trong việc tìm kiếm các u nang, như siêu âm, X-quang, quét CAT và MRI. Bác sĩ đôi khi sẽ sử dụng sinh thiết để xác định xem đó có phải là các mô ác tính có hình dạng giống nang hay không. Phương pháp này còn được thực hiện nhằm làm giảm kích thước của nang. Đối với u nang buồng trứng, nếu bạn lo ngại rằng u nang có thể là ung thư, bác sĩ sẽ xét nghiệm máu để tìm các dấu hiệu của ung thư buồng trứng. Những phương pháp nào dùng để điều trị bệnh u nang? Trong hầu hết các trường hợp, u nang thường biến mất sau một vài tháng. Việc điều trị bệnh phụ thuộc vào nguyên nhân và các vấn đề mà bệnh gây ra. Nói chung, bác sĩ có thể điều trị u nang bằng cách hút hoặc cắt bỏ bằng phẫu thuật. Một số nang, bác sĩ có thể điều trị đơn giản bằng cách hút chất bên trong thông qua kim hoặc catheter để chúng xẹp đi. Phẫu thuật cắt bỏ dùng để điều trị một số bệnh như u nang buồng trứng và u nang não. Chế độ sinh hoạt phù hợp Những thói quen sinh hoạt nào giúp bạn hạn chế diễn tiến của bệnh u nang? Hãy chắc chắn rằng bạn không nặn hoặc làm vỡ u nang vì sẽ làm trầm trọng thêm nguyên nhân gây bệnh. Ngoài ra, các nguyên nhân này có thể làm các u nang to lên hoặc bị nhiễm trùng. Đối với u nang da, bạn có thể sử dụng hầu hết thuốc bôi như nha đam, dầu thầu dầu, dầu cây trà và nhiều hợp chất khác nhằm làm xẹp các nang. Tuy nhiên, bạn hãy nhờ bác sĩ kiểm tra trước khi sử dụng bất kỳ biện pháp nào. Đối với u nang vú, bạn sẽ có thể kiểm soát bệnh này nếu áp dụng các biện pháp sau Mặc áo ngực vừa và có gọng; Chườm miếng gạc ấm hoặc mát để giảm đau; Tránh chất caffeine. Một số phụ nữ thấy giảm triệu chứng bệnh sau khi loại bỏ caffeine khỏi chế độ ăn uống; Giảm muối trong các bữa ăn. Việc tiêu thụ ít natri làm giảm lượng chất lỏng dư thừa trong cơ thể, điều này có thể giúp giảm các triệu chứng u nang vú chứa đầy chất lỏng. Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để được tư vấn phương pháp hỗ trợ điều trị tốt nhất.
Định nghĩa bệnh u nang buồng trứng xuất huyết Để hiểu hơn về hiện tượng xuất huyết u nang buồng trứng, bạn cần phải định nghĩa được thế nào là u nang buồng trứng xuất huyết Đây là tình trạng khi trứng phóng noãn khiến một hay nhiều mạch máu trong nang bị vỡ, gây hiện tượng chảy máu và đem đến cảm giác đau tức vùng bụng dưới, âm đạo của bệnh thường, khi trứng rụng, tại buồng trứng sẽ có hiện tượng xuất huyết, đây là một quy luật sinh lý hoàn toàn bình thường. Nang xuất huyết sẽ tự cầm máu và biến đổi thành tuyến tiết hormone cần thiết cho cơ thể nữ giới. Khi đó, u nang buồng trứng xuất huyết là bình thường và không đáng lo ngại. U nang buồng trứng xuất huyết có thể ảnh hưởng đến chức năng sinh sản Tuy nhiên, đối với phụ nữ bị u nang buồng trứng thì tình trạng xuất huyết này lại không hề đơn giản. Xuất huyết u nang buồng trứng xảy ra khi kích thước khối u quá lớn, dưới sự tác động của một lực nào đó trong cơ thể, khiến u nang bị vỡ, máu và dịch tiết trong nang xâm lấn các tạng xung quanh gây nhiễm trùng, làm người bệnh sẽ có cảm giác đau đớn vùng bụng dưới, choáng, mất sức và ngất. Trường hợp này cần cấp cứu gấp để bảo toàn chức năng buồng trứng cũng như tính mạng người bệnh. >>> Xem thêm U nang buồng trứng cơ năng và thực thể Triệu chứng khi bị u nang buồng trứng xuất huyết Triệu chứng u nang buồng trứng xuất huyết thường xảy ra trong chu kỳ kinh nguyệt với những biểu hiện như - Đau bụng vùng hạ vị hoặc đau 1 bên bụng thường là bên phải, số ít trường hợp đau bụng trái. - Phát triển các cục máu đông bên trong khối u nang làm lưu lượng máu bị giảm, người bệnh sẽ cảm thấy áp lực tăng ở vùng bụng dưới hoặc vùng khung xương chậu hay cả khoang bụng. U nang buồng trứng xuất huyết gây nhiều đau đớn - Đau vùng chậu trong suốt thời kỳ kinh nguyệt, cũng có thể đau ở vùng lưng thấp, kéo xuống đùi và lan ra vùng xung quanh thắt lưng, đôi khi đau vùng bụng dữ dội. - Đau hoặc rỉ máu từ âm đạo. - Trường hợp xuất huyết u nang trong buồng trứng sẽ gây ra đau dữ dội và dẫn đến việc chảy máu u nang hiếm xảy ra. Ngoài ra, một số triệu chứng khác mà chị em có thể gặp phải là Bị sốt, cơ thể mệt mỏi, chóng mặt, ngất xỉu, thở nhanh, thở gấp,… >>> Xem thêm U nang buồng trứng ác tính có chữa được không? Cách cải thiện u nang buồng trứng xuất huyết hiệu quả U nang buồng trứng xuất huyết không quá nguy hiểm. Tuy nhiên, một vài trường hợp, xuất huyết có thể gây biến chứng vỡ nang, đe dọa tính mạng. Khi nhận thấy bản thân có những dấu hiệu bị xuất huyết u nang buồng trứng kể trên, người bệnh cần biết cách xử lý - Nếu mức độ khó chịu không quá nghiêm trọng, thuốc tây có thể giúp giảm đau tạm thời, nhưng quan trọng là phải chữa trị tận gốc nguyên nhân gây bệnh. - Lựa chọn thay thế khác như chườm nước đá cũng có thể giúp giảm đau. Chườm đá giúp giảm đau do u nang buồng trứng - Nên dùng các loại thảo dược, vitamin để chữa trị u nang buồng trứng, hạn chế bị xuất huyết u nang buồng trứng và theo dõi trong một thời gian. Ngoài ra, bạn cũng nên lưu ý đến những biện pháp để phòng biến chứng do u nang buồng trứng xuất huyết. Cụ thể - Nếu trong gia đình có người mắc bệnh liên quan về u nang buồng trứng hay ung thư buồng trứng thì bạn nên thăm khám sức khỏe định kỳ. Khi có các triệu chứng bất thường nên điều trị sớm. - Nếu khối u nang buồng trứng lành tính và kích thước còn nhỏ thì cần theo dõi thường xuyên sự phát triển của khối u để sớm có biện pháp can thiệp kịp thời. - Với các trường hợp mắc u nang được bác sĩ chỉ định điều trị, cần tuân thủ đúng theo phác đồ. - Sau mổ, cần tái khám và phòng ngừa u nang buồng trứng tái phát. - Ngoài ra, khám sức khỏe định kỳ là cách đơn giản nhất để sớm phát hiện u nang và ngăn chặn biến chứng xuất huyết hiệu quả. - Để tránh những biến chứng nguy hiểm do u nang buồng trứng xuất huyết gây nên, khi mắc bệnh, bạn nên tìm kiếm thông tin về các sản phẩm từ thiên nhiên giúp phòng ngừa và hỗ trợ điều trị u nang buồng trứng. Đây cũng chính là xu hướng được các chuyên gia khuyên chị em áp dụng. >>> Xem thêm Các dạng u nang buồng trứng thường gặp Hỗ trợ điều trị u nang buồng trứng xuất huyết bằng sản phẩm thảo dược Để phòng ngừa và hỗ trợ điều trị u nang buồng trứng, đẩy lùi nguy cơ biến chứng u nang buồng trứng xuất huyết hoặc xoắn u nang, hiện nay, các nhà khoa học đã dày công nghiên cứu và bào chế ra sản phẩm có chiết xuất từ thảo dược tự nhiên, an toàn, hiệu quả cho người dùng. Tiêu biểu đó chính là thực phẩm bảo vệ sức khỏe có thành phần chính chiết xuất từ cây trinh nữ hoàng cung. Trinh nữ hoàng cung hỗ trợ điều trị u nang buồng trứng xuất huyết hiệu quả Ngoài trinh nữ hoàng cung, sản phẩm còn có sự kết hợp của nhiều thảo dược quý khác như Hoàng cầm, hoàng kỳ, khương hoàng,… giúp ngăn chặn tế bào u bướu, làm giảm kích thước và teo dần khối u nang buồng trứng, u xơ tử cung,… tăng cường sức khỏe toàn trạng cho phụ nữ. Đồng thời, sản phẩm còn kích thích hệ miễn dịch cơ thể và cải thiện tình trạng viêm nhiễm vùng kín gây ngứa, đau rát, đẩy lùi chứng đau bụng, rong kinh, băng huyết,… một cách an toàn, hiệu quả. Vì có nguồn gốc thảo dược nên sản phẩm phù hợp với nhiều đối tượng sử dụng. Để đẩy lùi nguy cơ mắc u nang buồng trứng cũng như tránh xa biến chứng u nang buồng trứng xuất huyết, chị em nên sử dụng sản phẩm có chứa thành phần chính là trinh nữ hoàng cung mỗi ngày nhé! Dược sĩ Lam Hồng
Hầu hết các khối u tuyến nước bọt là lành tính và xảy ra ở tuyến nước bọt mang tai. Biểu hiện thường gặp nhất của bệnh là xuất hiện khối không đau vùng tuyến nước bọt, chẩn đoán xác định bằng sinh thiết kim. Chẩn đoán hình ảnh với chụp CT và MRI có thể có ích. Điều trị khối u ác tính bao gồm cắt bỏ rộng rãi và xạ trị sau mổ. Hiệu quả lâu dài sau điều trị liên quan đến độ mô học của khối u. Nói chung, nguy cơ bị u ác tính ở các tuyến nước bọt nhỏ cao hơn so với các tuyến nước bọt lớn ví dụ, tuyến mang tai có nguy cơ ác tính thấp hơn các tuyến nước bọt nhỏ. Khoảng 85% các khối u tuyến nước bọt xảy ra ở tuyến nước bọt mang tai, sau đó là tuyến nước bọt dưới hàm và tuyến nước bọt phụ, khoảng 1% ở tuyến nước bọt dưới lưỡi. Khoảng 75-80% khối u tuyến nước bọt là lành tính, phát triển chậm, di động, không đau và thường dạng nốt đặc dưới da hay niêm mạc. Đôi khi khôi u dạng nang, mềm, nhưng đa số trường hợp u có mật độ chắc. Có rất nhiều loại khối u tuyến nước bọt lành tính. U tuyến đa hình còn được gọi là khối u đa hình là các khối u tuyến nước bọt lành tính thường gặp nhất. Các khối u lành tính khác gồm ung thư biểu mô tuyến nang nhú dạng bạch huyết còn được gọi là u Warthin, u tế bào hạt tuyến mang tai và u tuyến. U tuyến đa hình khối u đa hình có thể biến đổi thành ác tính, nhưng khả năng thường chỉ xảy ra sau khi u lành tính đã tồn tại được từ 15-20 năm. Một khi xảy ra tình trạng thoái hóa ác tính u tuyến đa hình, nó được gọi là ung thư u hỗn hợp. Các yếu tố ung thư biểu mô trong khối u di căn, khiến cho ung thư u hỗn hợp trở thành khối u rất dữ với tỷ lệ chữa khỏi rất thấp, bất kể áp dụng phương pháp điều trị vành khăn lành tính có thể từ từ biến đổi ác tính thành ung thư biểu mô thể nang dạng adenoid, khối u ác tính thường gặp nhất của tuyến nước bọt nhỏ và của khí quản. Tỷ lệ mắc khối u ác tính cao nhất ở độ tuổi từ 40 đến 60, và triệu chứng gồm đau dữ dội, và, thường thì, liệt thần kinh mặt. Bệnh có xu hướng xâm lấn thần kinh ngoại vi và lan rộng, thậm chí vài centimet xunh quanh khối u. Sự lây lan theo đường bạch huyết không phổ biến. Bệnh hay di căn phổi, tuy nhiên bệnh nhân vẫn có thể sống khá lâu. Các khối u ác tính khác ít gặp hơn và đặc trưng là phát triển nhanh hoặc chảy nước bọt đột ngột. U thường cứng, dạng nôt và có thể dính vào tổ chức xung quanh, thường khó xác định ranh giới. Thậm chí da hoặc niêm mạc phủ vùng u có thể bị loét, hoặc tổ chức xung quanh bị xâm thư biểu mô tuyến nhày là thể ung thư tuyến nước bọt thường gặp nhất, thường gặp ở người 20-50 tuổi. Bệnh có thể biểu hiện ở bất cứ tuyến nước bọt nào, hay gặp nhất là tuyến nước bọt mang tai, nhưng cũng có thể gặp ở tuyến nước bọt dưới hàm hoặc các tuyến nước bọt phụ ở vòm miệng. Ung thư biểu mô tuyến nhày độ biệt hóa trung bình hoặc cao có thể di căn hạch thư biểu mô dạng túi tuyến là một dạng u tuyến nước bọt mang tai hay gặp, xảy ra ở người từ 40- 50 tuổi. Loại ung thư này ít gây đau và cũng có một tỷ lệ nhất định u đa ổ. Triệu chứng và dấu hiệu của Khối u tuyến nước bọt Hầu hết các u tuyến nước bọt lành và u ác tính biểu hiện dạng khối không đau. Tuy nhiên, các khối u ác tính có thể xâm lấn dây thần kinh, gây đau khu trú tại chỗ hoặc tại vùng, tê, dị cảm, đau bỏng rát hoặc mất chức năng vận động. Sinh thiết kim nhỏChụp CT và MRI giúp đánh giá mức độ lan tràn của bệnhCT và MRI giúp xác định vị trí u và đánh giá mức độ lan tràn. Sinh thiết kim nhỏ giúp xác định loại tế bào ung thư. Trước khi lựa chọn biện pháp điều trị thường cần đánh giá di căn hạch vùng và di căn xa tới phổi, gan, xương hoặc não. Phẫu thuật, đôi khi kết hợp với xạ trịPhẫu thuật điều trị các u lành tính. Tỷ lệ tái phát cao nếu không lấy hết u ác tính tuyến nước bọt, phẫu thuật, có thể kết hợp với xạ trị sau mổ là một lựa chọn để điều trị khối u còn khả năng cắt bỏ. Cho tới nay, chưa có hóa trị nào có hiệu quả với ung thư tuyến nước bọt. Với ung thư biểu môt tuyến dạng nhày độ cao, điều trị bao gồm cắt bỏ rộng rãi và xạ trị sau mổ. Tỷ lệ sống sau 5 năm là 95% với ung thư tuyến nước bọt độ ác tính thấp, khối u chủ yếu là tế bào chế nhày và chỉ còn 50% khi ung thư độ ác tính cao và chủ yếu gồm loại biểu bì. Hạch di căn vùng phải được phẫu thuật lấy bỏ và xạ trị sau trị ung thư biểu mô thể nang dạng adenoid là cắt bỏ rộng rãi, tuy nhiên tỷ lệ tái phát cao do u có xu hướng lan tràn thần kinh ngoại vi. Ít cần điều trị hạch lympho chọn lọc vì ung thư ít di căn hạch. Mặc dù tỷ lệ sống 5 năm và 10 năm khá cao, tỷ lệ sống 15 và 20 năm thấp hơn và nhiều bệnh nhân có di căn xa. Bệnh nhân thường bị di căn phổi và tử vong sau nhiều năm thường sau 10 năm hoặc hơn sau khi được chẩn đoán và điều trị. Ung thư biểu mô dạng túi tuyến có tiên lượng tốt sau khi đã phẫu thuật cắt bỏ rộng rãi. Điều trị căn bản đối với ung thư u hỗn hợp là cắt bỏ tuyến mang tai với mục tiêu là cắt bỏ hoàn toàn tất cả bệnh. Vét hạch cổ được thực hiện nếu có di căn hạch và được cân nhắc cho một số bệnh nhân không có dấu hiệu hạch lan phẫu thuật phải bảo tồn thần kinh mặt, trừ khi u liên quan trực tiếp đến dây thần kinh. Chỉ khoảng 20-25% u tuyến nước bọt là ung thư, trong đó hay gặp nhất là ung thư tuyến nước bọt mang thư rất cứng, có hình nốt, và có thể dính vào mô lân cận; đau và xâm lấn dây thần kinh gây tê và/hoặc suy yếu là phổ sinh thiết và chụp CT và MRI nếu ung thư được xác trị bằng phẫu thuật, đôi khi kết hợp với xạ trị cho một số bệnh ung thư nhất định. Tài nguyên bằng tiếng Anh sau đây có thể hữu ích. Vui lòng lưu ý rằng CẨM NANG không chịu trách nhiệm về nội dung của tài liệu này.
u nang bạch huyết