viết lại câu so sánh hơn

Giá trị so sánh trong biểu thức logic khác giá trị chứa trong ô so sánh Hàm IF thiếu tham số cuối cùng Biểu thức logic trong các câu lệnh IF lồng nhau không vét cạn các trường hợp Thừa câu lệnh IF: Có 3 trường hợp dùng cả 3 câu lệnh IF Dấu phân cách giữa các tham số Giá trị so sánh trong biểu thức logic tham chiếu tới một ô trong bảng chính Bài tập 1: Bài tập trắc nghiệm so sánh hơn chọn đáp án đúng; Bài tập 2: Bài tập viết lại câu so sánh trong tiếng Anh sử dụng từ cho sẵn; Bài tập 3: Tìm lỗi sai trong câu và sửa lại cho đúng; Bài tập 4: Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi. Đáp án bài tập 4 Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây. 1. Sự khác biệt từ số lượng xi lanh Rõ ràng, sự khác biệt chính giữa hai cấu hình động cơ này nằm ở số lượng xi lanh. Động cơ 3 xi lanh có khối lượng nhẹ hơn và thứ tự nổ (firing order) cũng khác. Số xi lanh ít hơn giúp động cơ 3 xi lanh duy trì được khá tốt sự cân bằng của động cơ. Cấu trúc câu so sánh bằng. Khái niệm: So sánh bằng là so sánh 2 đối tượng ngang bằng với nhau, thường có dạng " as + tính từ/ trạng từ + as". E.g The company is as profitable as its primary competitors. Công ty có lợi nhuận như các đối thủ cạnh tranh chính của nó. E.g The tablet was II. SO SÁNH HƠN. 1. So sánh hơn là so sánh giữa chỉ HAI sự vật, hoặc HAI người. 2. Thêm "er" vào sau tính từ hoặc trạng từ có một âm tiết và một số tính từ có hai âm tiết tận cùng bằng "-er/ow/y/le". Những loại tính từ và trạng từ này được gọi là tính từ và So sánh hơn với tính từ là biện pháp so sánh mà trong đó một tính chất của hai người/vật sẽ được đưa ra so sánh, và tính chất được so sánh của một trong hai người/vật đó sẽ trội hơn (cao hơn, giàu hơn, lười hơn, mệt hơn,…). Chúng ta hãy cùng xem 3 ví dụ bên dưới để hiểu rõ hơn nhé! Ví dụ: Our new office is bigger than our old office. Tra Cứu Khoản Vay Atm Online. Cấu trúc so sánh trong tiếng Anh được sử dụng rất phổ biến trong giao tiếp cũng như văn viết. Tuy nhiên, vẫn còn khá nhiều bạn nhầm lẫn giữa các dạng so sánh trong tiếng anh dẫn đến việc dùng từ sai hoặc diễn đạt không chính xác ý muốn thể hiện. Trong bài viết này, ELSA Speak sẽ giúp bạn củng cố lại toàn bộ những kiến thức này một cách đơn giản và súc tích để bạn ứng dụng một cách chính xác dung chính Show Câu so sánh trong tiếng Anh comparisons là gì?Cấu trúc câu so sánh hơn trong tiếng Anh1. So sánh hơn với tính từ/trạng từ ngắn2. So sánh hơn với tính từ/trạng từ dàiCấu trúc câu so sánh bằng1. Cấu trúc so sánh bằng với tính từ/trạng từ2. Cấu trúc so sánh bằng với danh từCấu trúc câu so sánh nhất trong tiếng Anh1. Cấu trúc so sánh nhất với tính từ/trạng từ ngắn2. Cấu trúc so sánh nhất với tính từ/trạng từ dàiCác dạng so sánh đặc biệt trong tiếng AnhSo sánh bội số so sánh gấp nhiều lần trong tiếng AnhSo sánh kép càng – càng trong tiếng AnhMột số trạng từ và tính từ đặc biệt trong câu so sánhNhững lỗi sai thường gặp khi sử dụng câu so sánh trong tiếng AnhBài tập sử dụng câu so sánh trong tiếng AnhVideo liên quan Câu so sánh trong tiếng Anh comparisons là gì? Trong tiếng Anh, câu so sánh Comparisons là cấu trúc dùng để so sánh giữa 2 hay nhiều người hoặc sự vật, sự việc ở một khía cạnh cụ thể nào đó. 3 dạng so sánh trong tiếng Anh bao gồm so sánh bằng, so sánh hơn và so sánh nhất. Khi tự học tiếng Anh hay trong trường lớp, ít nhiều bạn sẽ gặp các dạng câu so sánh. Vậy nên, để học tốt tiếng Anh tại nhà và giao tiếp tiếng Anh theo chủ đề một cách lưu loát, bạn cần phân biệt rõ 3 cấu trúc so sánh này. Kiểm tra phát âm với bài tập sau {{ sentences[sIndex].text }} Click to start recording! Recording... Click to stop! Trạng từ và tính từ trong so sánh tiếng Anh Tính từ ngắn là những từ chỉ có một âm tiết hoặc hai âm tiết nhưng kết thúc bằng –y, –le, –ow, –er, –et. Bên cạnh đó, tính từ dài là những từ có 3 âm tiết trở lên. Ví dụ Tính từ ngắn Short, good, bad, hot,… Tính từ dài Intelligent, beautiful,… Trạng từ ngắn là những từ chỉ có một âm tiết. Trong khi đó, trạng từ dài sẽ có hai âm tiết trở lên. Ví dụ Trạng từ ngắn Hard, right, far,… Trạng từ dài Quickly, kindly,… Cấu trúc câu so sánh hơn trong tiếng Anh So sánh hơn trong tiếng Anh là gì? Cấu trúc so sánh hơn được sử dụng khi bạn muốn so sánh đặc điểm, tính chất của chủ thể này hơn chủ thể kia. Có 2 loại cấu trúc so sánh hơn gồm 1. So sánh hơn với tính từ/trạng từ ngắn Ví dụ so sánh hơn với tính từ/trạng từ một âm tiết Today is hotter than yesterday. Tom came later than Mary. She learns Mathematics better than her brother. 2. So sánh hơn với tính từ/trạng từ dài Ví dụ so sánh hơn với tính từ/trạng từ hai âm tiết This sofa is more comfortable than that one. She drives more carefully than I do. This hat is more beautiful than that one. Lưu ý Trong cấu trúc so sánh hơn, có thể thêm far hoặc much trước cụm từ so sánh nhằm nhấn mạnh ý bạn muốn đề cập. Ví dụ Ann cell phone is much more expensive than mine. Cấu trúc câu so sánh bằng So sánh bằng trong tiếng Anh là gì? Với cấu trúc so sánh bằng, chúng ta sử dụng trong trường hợp muốn so sánh chủ thể này bằng chủ thể còn lại. 1. Cấu trúc so sánh bằng với tính từ/trạng từ Cấu trúc viết lại câu so sánh trong tiếng Anh Ví dụ về so sánh bằng với tính từ/trạng từ trong tiếng Anh She is as tall as I am. This landscape is as beautiful as a picture. This shoe is as expensive as yours. 2. Cấu trúc so sánh bằng với danh từ Ví dụ về so sánh bằng với danh từ trong tiếng Anh John has the same height as Jim. Her home is the same way as mine. Cấu trúc câu so sánh nhất trong tiếng Anh So sánh hơn nhất trong tiếng Anh là gì? Đây là cấu trúc so sánh trong tiếng Anh dùng để so sánh một chủ thể nào đó hơn tất cả những cái còn lại. 1. Cấu trúc so sánh nhất với tính từ/trạng từ ngắn Ví dụ về so sánh nhất của trạng từ/tính từ một âm tiết Nam is the tallest in our class. Anne is the youngest person in my office. This is the highest building in our city. Lưu ý Nếu muốn nhấn mạnh tính từ khi sử dụng cấu trúc so sánh nhất, có thể thêm very trước tính từ. Ví dụ Our company implements the very latest agricultural techniques. 2. Cấu trúc so sánh nhất với tính từ/trạng từ dài Ví dụ về so sánh nhất của trạng từ/tính từ hai âm tiết trở lên This movie is the most boring film I’ve ever watched. She is the most beautiful person I’ve met. Nam is the most intelligent student in my class. Các dạng so sánh đặc biệt trong tiếng Anh So sánh bội số so sánh gấp nhiều lần trong tiếng Anh So sánh bội số hay còn gọi là so sánh gấp rưỡi, gấp đôi, gấp ba. Công thức của loại so sánh này như sau Chú ý Khi sử dụng so sánh bội, phải xác định danh từ đếm được hay không đếm được để sử dụng “much” hay “money”.Sử dụng Twice = two times, có nghĩa là gấp 2 lần. Ví dụ Gasoline prices this year are twice as high as last year So sánh kép càng – càng trong tiếng Anh Ví dụ The harder you study, the better your exam results The more careful you are, the less mistakes you make Một số trạng từ và tính từ đặc biệt trong câu so sánh Khi sử dụng cấu trúc so sánh trong tiếng Anh, bạn cần phân biệt tính từ/trạng từ ngắn hoặc dài để áp dụng cấu trúc cho chính xác, có như vậy, bạn mới có thể học tốt tiếng Anh giao tiếp. Một số trường hợp đặc biệt cần chú ý gồm Một số tính từ có 2 âm tiết nhưng tận cùng bằng đuôi -er, -le, -ow, -et sẽ được xem như tính từ ngắn hay tính từ có 1 âm tiết. Ví dụ Clever → cleverer → the cleverest Simple → simpler → the simplest Narrow → narrower → the narrowest Quite → quieter → the quietest Khi sử dụng cấu trúc so sánh trong tiếng Anh, những trạng từ có 2 âm tiết tận cùng bằng -y sẽ được chuyển thành -i rồi thêm đuôi -er hoặc -est. Ví dụ Dirty → dirtier → the dirtiest Easy → easier → the easiest Happy → happier → the happiest Pretty → prettier → the prettiest Với những trạng từ có hai âm tiết tận cùng bằng đuôi -ly, cần giữ nguyên và thêm more hoặc most trong cấu trúc so sánh. Ví dụ Quickly → more quickly → the most quickly Likely → more likely → the most likely Với những tính từ ngắn, nếu đứng trước phụ âm cuối là một nguyên âm cần gấp đôi phụ âm cuối rồi mới thêm -er hoặc -est. Ví dụ Big → bigger → biggest Sad → sadder → saddest. Bên cạnh những quy tắc trên, bạn cũng cần ghi nhớ một số tính từ và trạng từ có dạng so sánh hơn và so sánh nhất không theo quy tắc thông thường. Cụ thể, bạn cần phải học thuộc những trường hợp dưới đây để sử dụng cho chính xác. So sánh hơnSo sánh nhấtGood/wellbetterThe bestBad/badlyworseThe worstMany/muchmoreThe mostlittlelessThe leastfarFatherFurther The farthestThe furthest Những lỗi sai thường gặp khi sử dụng câu so sánh trong tiếng Anh Trong quá trình sử dụng các dạng câu so sánh trong tiếng Anh, bạn nên chú ý những lỗi sai phổ biến sau Nhầm lẫn giữa so sánh hơn và so sánh nhất Khá nhiều người nhầm lẫn khi sử dụng hai cấu trúc này. Bạn chỉ cần chú ý răng so sánh hơn được sử dụng giữa 2 chủ thể. Trong khi đó so sánh nhất sẽ áp dụng khi có 3 chủ thể trở lên. Ví dụ Marvin is wiser than Tom. Solomon was the wisest man of all. So sánh khập khiễng Khi sử dụng câu so sánh, bạn cần sử dụng hai chủ thể cùng loại. Ví dụ Sai This coffee is better than the shop on Main Street. Đúng This coffee is better than the coffee in the shop on Main Street. Thiếu other, else khi so sánh một cá thể với phần còn lại của tập thể, nhóm. Ví dụ Sai Greg was more trustworthy than any student in class. Đúng Greg was more trustworthy than any other student in class. Nhầm lẫn giữa fewer và less fewer dùng cho danh từ đếm được, less dùng cho danh từ không đếm được. Ví dụ Aunt Martha has less patience than uncle Henry. Aunt Martha has fewer jokes than uncle Henry. Bài tập sử dụng câu so sánh trong tiếng Anh Dưới đây là bài tập so sánh hơn, bài tập so sánh nhất, bài tập so sánh bằng, các bạn có thể luyện tập và xem bản thân làm đúng được bao nhiêu câu Bài 1 Điền dạng đúng của từ vào chỗ trống 1. Mom’s watch is … than mine. expensive 2. She is the … tennis player in Australia. good 3. This luggage is … than mine. heavy 4. He runs … than his sister. quick 5. Layla is … than Henry but Sophia is the … tall/tall 6. Kai reads … books than Daniel but Tom reads the … many/many 7. France is as … as London. beautiful 8. My brother is three years … than me. young 9. This was the … movie I have ever seen. bad 10. I speak France … now than two years ago. fluent Đáp án 1. More expensive;6. more/most;2. Best;7. Beautiful;3. Heavier;8. Younger;4. Quicker;9. Worst;5. taller/tallest;10. More fluently Bài 2 Viết lại câu so sánh theo từ gợi ý 1. Julia/ tall/ her friend. 2. A banana/ not sweet/ an apple. 3. A fish/ not big/an elephant. 4. This dress/ pretty/ that one. 5. the weather/ not hot/ yesterday. Đáp án Julia is as tall as her banana is not as sweet as an fish is not as bid as an dress is as pretty as that weather is not as hot as yesterday. Bên cạnh cách tự học tiếng Anh và luyện tập sử dụng thuần thục các cấu trúc câu so sánh trong tiếng Anh, bạn đừng quên luyện nói mỗi ngày để tự tin hơn khi giao tiếp cũng như hạn chế những hiểu lầm không đáng có. Với những người bận rộn hoặc không có điều kiện đến các trung tâm tiếng Anh, ELSA Speak – phần mềm luyện nói tiếng Anh theo bảng phiên âm Quốc tế IPA sẽ là trợ thủ đắc lực, giúp bạn học tiếng Anh online hiệu quả, chuẩn như người bản xứ mỗi ngày. Thông qua khả năng nhận diện giọng nói độc quyền bằng trí tuệ nhân tạo, ELSA Speak sẽ phát hiện và sửa lỗi phát âm chính xác đến từng âm tiết. Nhờ đó, bạn không cần phải tốn quá nhiều chi phí để được học nói cùng với người bản xứ. Thay vào đó, chỉ cần dành khoảng 10 phút luyện tập cùng ELSA Speak mỗi ngày, bạn sẽ thấy khả năng nói của mình cải thiện rõ rệt sau 3 tháng. >>> Xem thêm Tổng hợp kiến thức về thì hiện tại hoàn thành Present Perfect trong tiếng Anh >> Xem thêm Thì hiện tại tiếp diễn present continuous Công thức, dấu hiệu nhận biết và bài tập >> Xem thêm Tất tần tật kiến thức về mệnh đề trạng ngữ trong tiếng Anh Các cấu trúc so sánh trong tiếng Anh là một trong những chủ điểm ngữ pháp cần thiết trong cả văn viết cũng như giao tiếp. Nhất là với các bạn học sinh, so sánh trong tiếng Anh lớp 6,7,8,9 và 10 sử dụng rất nhiều, hầu như đều xuất hiện trong các bài kiểm tra. Do đó, hãy dành thời gian củng cố lại kiến thức này và luyện tập thường xuyên với ELSA Speak để đạt mục tiêu giao tiếp chuẩn chỉnh như người bản xứ nhé! 1. So sánh trong tiếng Anh là gì? Câu so sánh Comparisons là cấu trúc dùng để so sánh giữa 2 hay nhiều người hoặc sự vật, sự việc ở một khía cạnh cụ thể nào đó. 2. Các dạng so sánh trong tiếng Anh là? 3 dạng so sánh trong tiếng Anh bao gồm so sánh bằng, so sánh hơn và so sánh nhất. Câu so sánh là điểm ngữ pháp rất thông dụng trong tiếng Anh. Đặc biệt trong các kì thi chứng chỉ quốc tế, việc sử dụng các loại câu so sánh giúp bạn tăng điểm và tạo ấn tượng về khả năng ngôn ngữ của bạn đối với giám khảo hay người đối thoại. Hãy cùng Kienthuctienganh khám phá tất cả các dạng của câu so sánh nhé!Nội dung chính Show I. Tính/ trạng từ ngắn và tính/ trạng từ dàiII. So sánh hơn ComparativeIII. So sánh nhất SuperlativeIV. So sánh bằng Equal ComparisonV. So sánh kémVI. So sánh kép - Double comparatives càng...càng...VI. So sánh bội sốVII. Bài tậpVIII. Đáp ánNhập password để xem tiếp bài viếtVideo liên quan Trước khi đi vào tìm hiểu công thức của câu so sánh thì chúng ta cần phân biệt tính/ trạng từ ngắn và tính/ trạng từ Tính/ trạng từ ngắn và tính/ trạng từ dài1. Tính/ trạng từ ngắnLà tính/ trạng từ có một âm tiếtVí dụ Thin, long, small, fast,Là tính/ trạng từ có 2 âm tiết nhưng kết thúc bằng y, ow, er, et, dụ Noisy, narrow, quiet, clever, gentle,2. Tính/ trạng từ dàiLà tính/ trạng từ có hai âm tiết trở lên và không kết thúc bằng y, ow, er, et, elVí dụ Beautiful, difficult, different, carefully, slowly,Ngoại lệ Có một số tính từ hai âm tiết có thể vừa là tính từ ngắn, vừa là tính từ dụCommon commoner/ more commonPolite politer/ more politeII. So sánh hơn ComparativeDùng để so sánh 2 người, vật, hiện Tính/ trạng từ ngắnS + V + adj/advngắn - er + than + N/pronounVí dụMy house is smaller than her house. Nhà của tôi nhỏ hơn nhà của cô ấy.She runs faster than me. Cô ấy chạy nhanh hơn tôi.* Lưu ý về cách thêm er đối với tính/ trạng từ ngắnĐối với tính/ trạng từ kết thúc bằng chữ e thì ta chỉ thêm rVí dụLarge largerĐối với tính/ trạng từ kết thúc bằng 1 nguyên âm + 1 phụ âm thì ta phải gấp đôi phụ âm cuốiVí dụBig biggerHot hotterĐối với các tính từ kết thúc bằng y thì ta chuyển y thành i rồi thêm erVí dụNoisy noisierFriendly friendlierĐối với tính từ có 2 âm tiết nhưng kết thúc bằng y, ow, er, et, el thì ta vẫn chia các từ này theo công thức so sánh hơn đối với tính từ ngắnVí dụNarrow narrowerHappy happierQuiet quieterClever clevererĐặc biệt có một số trạng từ chỉ có một âm tiết thì vẫn chia các từ này theo công thức so sánh hơn đối với trạng từ Tính/ trạng từ dàiS + V + more + adj/advdài + than + N/pronounVí dụJenny is more beautiful than me. Jenny thì đẹp hơn tôi.3. Bảng tính từ so sánh bất quy tắcTính/ Trạng từSo sánh hơnNghĩaGood/ wellBetterTốt hơnBad/ badlyWorseTệ hơnLittleLessÍt hơnMuch/ manyMoreNhiều hơnFarFarther/ FurtherXa hơn4. Các trạng từ bổ nghĩa cho so sánh hơnDưới đây là các trạng từ được dùng để bổ nghĩa cho so sánh hơnMuchFarA bit/ a littleA lotVí dụThis chair is much smaller than that chair. Cái ghế này thì nhỏ hơn rất nhiều so với cái ghế kia.5. Cấu trúc viết lời bình phẩm đối với so sánh hơnS + have/ has + V3/ed + a/any + adjngắn-er + noun + thanS + have/ has + V3/ed + a + more + adjdài + noun + thanVí dụIve never read a more interesting book than this one. Tôi chưa bao giờ đọc quyển sách nào thú vị hơn quyển sách này.Ive never seen any/a longer bridge than this one. Tôi chưa bao giờ nhìn thấy cây cầu nào dài hơn cây cầu này.III. So sánh nhất SuperlativeDùng để so sánh 3 người, vật, hiện tượng trở Tính/ trạng từ ngắnS + V + the + adj/advngắn- estVí dụThis is the longest river in the world. Đây là con sông dài nhất trên thế giới.* Lưu ý về cách thêm est đối với tính/ trạng từ ngắnĐối với tính/ trạng từ kết thúc bằng chữ e thì ta chỉ thêm stVí dụ Large the largestĐối với tính/ trạng từ kết thúc bằng 1 nguyên âm + 1 phụ âm thì ta phải gấp đôi phụ âm cuốiVí dụBig the biggestHot the hottestĐối với các tính từ kết thúc bằng y thì ta chuyển y thành i rồi thêm erVí dụNoisy the noisiestFriendly the friendliestĐối với tính từ có 2 âm tiết nhưng kết thúc bằng y, ow, er, et, el thì ta vẫn chia các từ này theo công thức so sánh hơn đối với tính từ ngắnVí dụNarrow the narrowestHappy the happiestQuiet the quietestClever the cleverestĐặc biệt có một số trạng từ chỉ có một âm tiết thì vẫn chia các từ này theo công thức so sánh hơn đối với trạng từ Tính/ trạng từ dàiS + V + the most + adj/advdàiVí dụShe is the most beautiful girl in my class. Cô ấy là cô gái xinh nhất lớp tôi.3. Bảng tính từ so sánh bất quy tắcDưới đây sẽ là một số tính/ trạng từ bất quy tắc, tức không tuân theo công thứcTính/ Trạng từSo sánh hơnNghĩaGood/ wellThe bestTốt nhấtBad/ badlyThe worstTệ nhấtLittleThe leastÍt nhấtMuch/ manyThe mostNhiều nhấtFarThe farthest/ the furthestXa nhất4. Các trạng từ bổ nghĩa cho so sánh hơnDưới đây là các trạng từ được dùng để bổ nghĩa cho so sánh hơn5. Cấu trúc viết lời bình phẩm đối với so sánh nhấtThats/ its + the + adjngắn- est + noun + S + have/ has + ever + P2Thats/ its + the + most + adjdài + noun + S + have/ has + ever + P2Ví dụThats the most interesting book Ive ever read. Đó là quyển sách thú vị nhất mà tôi từng đọc.Thats the longest bridge Ive ever seen. Đó là cây cầu dài nhất mà tôi từng thấy.IV. So sánh bằng Equal ComparisonDùng để so sánh 2 người, vật, hiện tượng có tính tương đồng, giống nhauĐối với loại so sánh này, chúng ta không cần phân biệt tính từ ngắn và So sánh bằng với tính/trạng từKhẳng định S + V + as + adj/adv + as + N/pronounVí dụ Lan is as young as Hoa. Lan thì bằng tuổi Hoa.Phủ định S + V + not + as/so + adj/adv + as + N/pronounCấu trúc the same as S + V + the same + Noun + as + noun/ pronoun2. So sánh bằng với danh từDanh từ đếm được S + V + as many + plural noun + as + noun/ pronoun/ ClauseTrong đóPlural noun danh từ số nhiềuClause mệnh đềPronoun đại từVí dụMy brother has as many toys as me. Anh trai tôi có nhiều đồ chơi như tôi.Danh từ không đếm đượcS + V + as many + uncountable noun + as + noun/ pronoun/ clauseTrong đóUncountable noun danh từ không đếm đượcClause mệnh đềPronoun đại từVí dụI have as much money as my brother. Tôi có cùng số tiền với anh tôi.V. So sánh kém1. So sánh kém hơnDùng để thể hiện sự kém hơn giữa 2 người, vật, hiện So sánh kém hơn tính/trạng từS + V + less + adj/adv + than + noun/pronoun= S + V + not as + adj/adv + as + noun/pronounVí dụThis book is less interesting than that book. Quyển sách này ít thú vị hơn quyển kia.This book is not as interesting as that book. Quyển sách này không hay bằng quyển kia.b. So sánh kém hơn danh từDanh từ đếm được Countable nounS + V + fewer + plural noun + than + noun/pronounVí dụI bought fewer cakes than my sister. Tôi đã mua ít bánh hơn chị gái tôi.Danh từ không đếm được Uncountable nounS + V + less + uncountable noun + than + noun/pronoun/ clauseVí dụI have less spare time than Hoa. Tôi có ít thời gian rảnh hơn Hoa.2. So sánh kém nhấtDùng để thể hiện sự kém nhất giữa 3 người, vật, hiện tượng trở + V + the least + tính/ trạng từ + noun/ pronoun/ clauseVí dụThis is the least interesting book I have ever read. Đây là quyển sách ít thú vị nhất mà tôi từng đọc.VI. So sánh kép - Double comparatives càng...càng...Khi cần diễn tả những ý nghĩ như càng. càng người ta dùng thể so sánh kép double comparative. Thể so sánh kép được tạo thành tùy theo số lượng ý mà ta muốn diễn Nếu chỉ có 1 ý ta dùnga. Đối với tính từ ngắnAdj/ advngắn-er + and + adj/advngắn-erVí dụIt is getting hotter and hotter. Trời càng ngày càng nóngHis voice became weaker and weaker. Giọng nói của anh ta càng ngày càng yếuMore and more + adj/advdàiVí dụThe storm became more and more violent. Cơn bão càng ngày càng dữ dộiThe lessons are getting more and more difficult. Bài học càng ngày càng khó2. Nếu chỉ có 2 ý ta dùnga. Đối với tính từ ngắnThe + adj/ advngắn-er + S + V, The + adj/ advngắn-er + S + VVí dụThe taller she gets, the thinner she is. Cô ấy càng cao, cô ấy càng gầy.b. Đối với tính từ dàiThe + more + adj/ advdài + S + V, The + more + adj/ advngắn + S + VThe + more + adj/ advdài + S + V, The + more + adj/ advngắn + S + VVí dụThe more beautiful she is, the more attractive she gets. Cô ấy càng xinh cô ấy càng thu hút. more + S + V, the more + S + VVí dụThe more I know her, the more I hate her. Tôi càng biết cô ấy, tôi càng thấy ghét cô ấy. less + adj/ advdài + S + V, the less + adj/ advdài + S + VVí dụThe less difficult the lessons are, the less diligent the students are. Bài học càng dễ, học sinh càng ít siêng năng. dụMore and more people use the internet nowadays. Ngày nay càng ngày càng có nhiều người sử dụng internet hơn. dụLess and less people do exercises nowadays. Ngày nay càng ngày càng ít người tập thể dục hơn.VI. So sánh bội sốSo sánh bội số là so sánh bằng nửa half, gấp đôi twice, gấp ba three times,...Không được sử dụng so sánh hơn kém mà sử dụng so sánh bằng, khi so sánh phải xác định danh từ là đếm được hay không đếm được, vì đằng trước chúng có many/ + V + bội số twice, three, times, + as + much/ many/ adj/ adv + as + nounVí dụ- This encyclopedia costs twice as much as the other one. Sách bách khoa đắt hơn gấp 2 lần so với các sách khác.- Last week, Fred ate three times as many oysters as Bob. Tuần trước, Fred đã ăn sò gấp 3 lần so với Bob.VII. Bài tậpBài tập 1 Hoàn thành câu bằng dạng so sánh đúng của động từ trong ngoặc1. Her daughter is .her beautiful.2. Summer is..season of the year hot3. That dog isnt ..it looks dangerous4. In the past, people were ..than today polite5. It is ..today than it was yesterday cold6. Our hotel was ..than all the others in the town cheap7. Whats ..river in the world long8. It was an awful day. It was .day of my life bad9. Everest ismountain in the world. It is .than any other mountain high10. I prefer this chair to the other one. Its comfortableBài tập 2 Viết lại các câu sau bắt đầu bằng từ cho trước sao cho nghĩa không thay This is the most delicious cake Ive ever tasted.> Ive..2. Ive never met any more dependable person than George.> George is3. There isnt anybody as kind-hearted as your mother.> Your mother is 4. There is no better teacher in this school than Mr John.> Mr John is..5. Have you got any bigger than that one?> Is this...?Bài tập 3 Chọn đáp án đúng1. Sarah is ..........................at chemistry than good B. well C. better D. best2. I dont work so hard .......................my so B. as C. than D. more3. Sam is the ..........................student in my tall B. most all C. taller D. tallest4. No one in my class is ..........................beautiful.......................... as/as B. more/as C. as/than D. the/more5. Going by train isnt ..........................convenient as going by so B. as C. more D. A & B are correct6. The test is not ..........................difficult ..........................it was last as/as B. so/as C. more/as D. A&B are correct7. Peter usually drives ..........................MaryA. more fast B. fast than C. faster than D. B&C are correct8. She cooked ..........................than well B. more good C. better D. more well9. This film is ..........................interesting than that most B. less C. as D. so10. My salary is ..........................his high B. more high C. higher than D. more higher than11. He works ..........................we harder B. as hard as C. more harder D. so hard as12. No one in this class is .......................... so tall as B. tall than C. the tallest D. more tall than13. Apples are usually .......................... cheap than B. more cheap C. the cheapest D. cheaper than14. I know him .........................than you better B. more well C. good D. the best15. Marie is not ..........................intelligent..........................her more/as B. so/so C. so/as D. the/of16. Janet is ..........................tennis player in the good B. best C. well D. the best17. I ran ......................... than more fast B. faster C. fast D. the fastest18. She can speak English ..........................I more well B. best than C. better than D. better19. Ann is 18 years old. Sue is 20 years old. Ann is .......................... older than B. younger than C. older D. younger20. Nobody can cook as ..........................as my well B. best C. good D. betterBài tập 4 Viết lại câu với từ cho sẵn1. The apartment is big. The rent is high. The bigger 2. We set off soon. We will arrive soon. The sooner3. The joke is good. The laughter is loud. The better4. She gets fat. She feels tired. The fatter .5. As he gets older, he wants to travel less. The older .6. The children are excited with the difficult games. The more .7. People dive fast. Many accidents happen. The faster 8. I meet him much. I hate him much The more .9. My boss works better when he is pressed for time, The less .10. As he has much money, he wants to spend much. The more 11. If you read many books, you will have much knowledge. The more .12. He speaks too much and people feel bored. The more .13. The growth in the economy makes peoples living condition better. The more .14. He learned a lot of things as he traveled far. The fartherVIII. Đáp ánBài tập 11. Her daughter is as beautiful as Summer is the hottest season of the That dog isnt as dangerous as it In the past, people were more polite than It is colder today than it was yesterday. Nhập password để xem tiếp bài viết Vui lòng nhập mật khẩu xác thực người dùng vào ô bên dưới để xem tiếp bài viết Password Hướng dẫn lấy password để xem tiếp bài viết Câu so sánh là một trong những ngữ pháp trọng tâm trong các bài thi tiếng Anh. Và dạng bài viết lại câu so sánh là dạng bài tập khó, cần các bạn chăm chỉ luyện tập và trau dồi kiến thức. Vì vậy, bài viết dưới đây sẽ giúp bạn nắm rõ kiến thức, hiểu và làm được dạng bài này. Hãy cùng hoàn thành dạng bài tập dưới đây nhé!Lý thuyết câu so sánhCấu trúc câu so sánh bằngKhẳng định Positive S + V + as + adj/adv + as + Noun/pronounPhủ định negative S + V + not + so/as + adj/adv + as + Noun/pronounNgoài ra, ta có thể sử dụng cấu trúc S + V + the same + noun + as + noun/ ý Trong một số câu ta có thể chuyển từ cấu trúc as as sang the same as và ngược dụ Her house is as big as my house Nhà cô ấy to giống nhà tôiChuyển thành Her house is the same size as my house nhà cô ấy có kích cỡ bằng nhà tôiCấu trúc câu so sánh hơnShort Adj/Adv S + V + Adj/Adv + er + than + Noun/PronounLong Adj/Adv S + V + more + Adj/Adv + than + Noun/PronounCấu trúc câu so sánh nhấtShort Adj/Adv S + V + the + Adj/Adv + est + Noun/PronounLong Adj/Adv S + V + the most + Adj/Adv + Noun/PronounChú ý Trong một số trường hợp ta có thể chuyển từ câu so sánh hơn sang câu so sánh nhấtVí dụ This film is more interesting than that one Bộ phim này thú vị hơn bộ phim đóChuyển thành the film is most interesting. Bộ phim này là thú vị nhấtBài tập viết lại câu so sánh trong tiếng anhBài tập 1 Viết lại các câu sau bắt đầu bằng từ cho trước sao cho nghĩa không thay đổiThis is the best water Ive ever never had.. .Lans hair is as long as my hair is the same.. .Hoa is the most beautiful person in my is more . .Do you have a ruler smaller than this ruler?Is this ruler ?The white car is cheaper than the black black car is .. .There is no one better than my father is . .Out of the two sisters, I was the of the two sisters, Mai .. .Đáp ánIve never had better water than this one. Dịch Đây là nước uống tốt nhất tôi từng uốngTôi chưa từng uống nước ngon hơn nước này. Chuyển câu từ so sánh nhất sang so sánh hair is the same length as my hair. Dịch Tóc Lan dài bằng tóc tôiTóc Lan có độ dài bằng tóc tôi. Chuyển cấu trúc as as sang the same as Hoa is more beautiful than everyone in my class. Dịch Hoa là người xinh nhất lớp tôiHoa đẹp hơn mọi người trong lớp tôi. Chuyển đổi từ câu so sánh nhất sang so sánh this ruler the biggest you have? Dịch Bạn có chiếc thước to hơn chiếc này không?Đây có phải chiếc thước to nhất mà bạn có? Chuyển từ câu so sánh hơn sang câu so sánh back car is expensive than the white car. Dịch Xe ô tô trắng rẻ hơn xe ô tô đenXe ô tô đen đắt hơn xe ô tô trắng. Chuyển đổi giữa hai tính từ trái ngược father is the best. Dịch Không có ai tốt hơn bố tôiBố tôi là người tốt nhất. Chuyển từ câu so sánh hơn sang câu so sánh of the two sisters, Mai was shorter than me. Dịch Trong hai chị em, tôi là người cao nhấtTrong hai chị em, Mai thấp hơn tập 2 Hoàn thành câu bằng dạng so sánh đúng của từ trong son is handsome than hotel is cheap among the recent prefer this table to the other one. Its beautiful .. .Who is intelligent .. person in your class?He is not tall as his ánMore handsome. Có từ than dấu hiệu của so sánh hơn. Dịch con trai tôi cao hơn anh cheapest. Câu so sánh nhất. Dịch Khách sạn này là rẻ nhất trong số các khách sạn gần beautiful. Dựa vào nghĩa câu phía trước. Dịch tôi thích cái bàn này hơn cái kia. Nó đẹp most intelligent. Câu so sánh nhất, intelligent là tính từ dài nên phải thêm the most vào trước tính từ. Dịch Ai là người thông minh nhất lớp bạn?So tall. Vì sau tính từ là từ as nên ta chia ở dạng so sánh bằng. Dịch Anh ấy không cao bằng em trai anh một số bài tập viết lại câu so sánh trên một phần giúp được bạn có thể cải thiện khả năng làm bài tập viết lại câu. Mong qua bài viết này, bạn tiếp thu được nhiều kiến thức, kinh nhiệm giúp bạn hoàn thành tốt dạng bài tập này trong các bài thi tiếng Anh của thêmBài tập so sánh kép trong tiếng Anh Bài tập nâng cao kiến thức Nhằm giúp các bạn học sinh có thêm nhiều bài tập hay để thực hành, xin giới thiệu tài liệu Bài tập viết lại câu so sánh với những câu hỏi được chắt lọc phù hợp với nội dung chương trình học của tất cả các bạn. Bài tập viết lại câu so sánh có đáp án được biên soạn với nhiều nội dung câu hỏi cũng như các dạng bài tập khác nhau, thông qua tài liệu này bạn đọc sẽ bổ trợ thêm được nhiều kiến thức, cũng như kỹ năng làm bài. Nội dung chi tiết, mời các bạn cùng tham khảo. Bài tập viết lại câu so sánh trong tiếng Anh – Bài số 1 I. Hoàn thành các câu so sánh sau 1. So sánh ngang bằng. a. Mary/tall/her brother. ………………………………………………. b. A lemon/not sweet/ an orange. …………………………………………….. c. A donkey/not big/ a horse. ………………………………………………. d. This dress/pretty/that one. ………………………………………………. e. the weather/not cold/ yesterday. ………………………………………………. 2. So sánh hơn a. A rose/beautiful/ a weed. ………………………………………………. b. A dog/intelligent/ a chicken. ………………………………………………. c. Ba/ friendly/ Nam. ………………………………………………. d .Your house/far/from school /my house ……………………………………………….. e. A horse/ strong/ a person. ………………………………………………. 3. So sánh nhất a. The Nile/long/river/ in the world. ………………………………………………. b. Lan/ tall/ student / in my class. ………………………………………………. c. English coffee/bad/ of all. ………………………………………………. d. Australia/ small/ continent in the world. ………………………………………………. e. That/high/ mountain in the world. ………………………………………………. Bài tập bổ sung Bài tập 1 Hoàn thành câu bằng dạng so sánh đúng của từ trong ngoặc 1. Her daughter is …………….her beautiful. 2. Summer is………………..season of the year hot 3. That dog isn’t ………………..it looks dangerous 4. In the past, people were ………………..than today polite 5. It is ………..today than it was yesterday cold 6. Our hotel was …………..than all the others in the town cheap 7. What’s ………………..river in the world long 8. It was an awful day. It was ………….day of my life bad 9. Everest is……………mountain in the world. It is …..….than any other mountain high 10. I prefer this chair to the other one. It’s ………………comfortable Bài tập 2 Viết lại các câu sau bắt đầu bằng từ cho trước sao cho nghĩa không thay đổi. 1. This is the most delicious cake I’ve ever tasted. => I’ve………………………….. 2. I’ve never met any more dependable person than George. => George is………………………… 3. There isn’t anybody as kind-hearted as your mother. => Your mother is …………………… 4. There is no better teacher in this school than Mr John. => Mr John is…………………………….. 5. Have you got any bigger than that one? => Is this…………………………………? …………….. Tải file tài liệu để xem thêm nội dung chi tiết. Câu so sánh là một trong những ngữ pháp trọng tâm trong các bài thi tiếng Anh. Và dạng bài viết lại câu so sánh là dạng bài tập khó, cần các bạn chăm chỉ luyện tập và trau dồi kiến thức. Vì vậy, bài viết dưới đây sẽ giúp bạn nắm rõ kiến thức, hiểu và làm được dạng bài này. Hãy cùng hoàn thành dạng bài tập dưới đây nhé! Cấu trúc câu so sánh bằng Khẳng định Positive S + V + as + adj/adv + as + Noun/pronoun Phủ định negative S + V + not + so/as + adj/adv + as + Noun/pronoun Ngoài ra, ta có thể sử dụng cấu trúc S + V + the same + noun + as + noun/pronoun. Chú ý Trong một số câu ta có thể chuyển từ cấu trúc as as sang the same as và ngược lại. Ví dụ Her house is as big as my house Nhà cô ấy to giống nhà tôi Chuyển thành Her house is the same size as my house nhà cô ấy có kích cỡ bằng nhà tôi Cấu trúc câu so sánh hơn Short Adj/Adv S + V + Adj/Adv + er + than + Noun/Pronoun Long Adj/Adv S + V + more + Adj/Adv + than + Noun/Pronoun Cấu trúc câu so sánh nhất Short Adj/Adv S + V + the + Adj/Adv + est + Noun/Pronoun Long Adj/Adv S + V + the most + Adj/Adv + Noun/Pronoun Chú ý Trong một số trường hợp ta có thể chuyển từ câu so sánh hơn sang câu so sánh nhất Ví dụ This film is more interesting than that one Bộ phim này thú vị hơn bộ phim đó Chuyển thành the film is most interesting. Bộ phim này là thú vị nhất Bài tập viết lại câu so sánh trong tiếng anh Bài tập 1 Viết lại các câu sau bắt đầu bằng từ cho trước sao cho nghĩa không thay đổi This is the best water Ive ever drink. Ive never had.. . Lans hair is as long as my hair. Lans hair is the same.. . Hoa is the most beautiful person in my class. Hoa is more . . Do you have a ruler smaller than this ruler? Is this ruler ? The white car is cheaper than the black car. The black car is .. . There is no one better than my father. My father is . . Out of the two sisters, I was the tallest. Out of the two sisters, Mai .. . Đáp án Ive never had better water than this one. Dịch Đây là nước uống tốt nhất tôi từng uốngTôi chưa từng uống nước ngon hơn nước này. Chuyển câu từ so sánh nhất sang so sánh hơn. Lans hair is the same length as my hair. Dịch Tóc Lan dài bằng tóc tôiTóc Lan có độ dài bằng tóc tôi. Chuyển cấu trúc as as sang the same as Hoa is more beautiful than everyone in my class. Dịch Hoa là người xinh nhất lớp tôiHoa đẹp hơn mọi người trong lớp tôi. Chuyển đổi từ câu so sánh nhất sang so sánh hơn. Is this ruler the biggest you have? Dịch Bạn có chiếc thước to hơn chiếc này không?Đây có phải chiếc thước to nhất mà bạn có? Chuyển từ câu so sánh hơn sang câu so sánh nhất. The back car is expensive than the white car. Dịch Xe ô tô trắng rẻ hơn xe ô tô đenXe ô tô đen đắt hơn xe ô tô trắng. Chuyển đổi giữa hai tính từ trái ngược nhau. My father is the best. Dịch Không có ai tốt hơn bố tôiBố tôi là người tốt nhất. Chuyển từ câu so sánh hơn sang câu so sánh nhất. Out of the two sisters, Mai was shorter than me. Dịch Trong hai chị em, tôi là người cao nhấtTrong hai chị em, Mai thấp hơn tôi. Bài tập 2 Hoàn thành câu bằng dạng so sánh đúng của từ trong ngoặc. My son is handsome than him. This hotel is cheap among the recent hotels. I prefer this table to the other one. Its beautiful .. . Who is intelligent .. person in your class? He is not tall as his brother. Đáp án More handsome. Có từ than dấu hiệu của so sánh hơn. Dịch con trai tôi cao hơn anh ấy. The cheapest. Câu so sánh nhất. Dịch Khách sạn này là rẻ nhất trong số các khách sạn gần đây. More beautiful. Dựa vào nghĩa câu phía trước. Dịch tôi thích cái bàn này hơn cái kia. Nó đẹp hơn. The most intelligent. Câu so sánh nhất, intelligent là tính từ dài nên phải thêm the most vào trước tính từ. Dịch Ai là người thông minh nhất lớp bạn? So tall. Vì sau tính từ là từ as nên ta chia ở dạng so sánh bằng. Dịch Anh ấy không cao bằng em trai anh ấy. Qua một số bài tập viết lại câu so sánh trên một phần giúp được bạn có thể cải thiện khả năng làm bài tập viết lại câu. Mong qua bài viết này, bạn tiếp thu được nhiều kiến thức, kinh nhiệm giúp bạn hoàn thành tốt dạng bài tập này trong các bài thi tiếng Anh của mình. Xem thêm Bài tập so sánh kép trong tiếng Anh Bài tập nâng cao kiến thức Câu so sánh là một trong những ngữ pháp trọng tâm trong các bài thi tiếng Anh. Và dạng bài viết lại câu so sánh là dạng bài tập khó, cần các bạn chăm chỉ luyện tập và trau dồi kiến thức. Vì vậy, bài viết dưới đây sẽ giúp bạn nắm rõ kiến thức, hiểu và làm được dạng bài này. Hãy cùng hoàn thành dạng bài tập dưới đây nhé!Cấu trúc câu so sánh bằngKhẳng định Positive S + V + as + adj/adv + as + Noun/pronounPhủ định negative S + V + not + so/as + adj/adv + as + Noun/pronounNgoài ra, ta có thể sử dụng cấu trúc S + V + the same + noun + as + noun/ ý Trong một số câu ta có thể chuyển từ cấu trúc as … as sang the same … as và ngược dụ Her house is as big as my house Nhà cô ấy to giống nhà tôiChuyển thành Her house is the same size as my house nhà cô ấy có kích cỡ bằng nhà tôiCấu trúc câu so sánh hơnShort Adj/Adv S + V + Adj/Adv + er + than + Noun/PronounLong Adj/Adv S + V + more + Adj/Adv + than + Noun/PronounCấu trúc câu so sánh nhấtShort Adj/Adv S + V + the + Adj/Adv + est + Noun/PronounLong Adj/Adv S + V + the most + Adj/Adv + Noun/PronounChú ý Trong một số trường hợp ta có thể chuyển từ câu so sánh hơn sang câu so sánh nhấtVí dụ This film is more interesting than that one Bộ phim này thú vị hơn bộ phim đóChuyển thành the film is most interesting. Bộ phim này là thú vị nhấtBài tập viết lại câu so sánh trong tiếng anhBài tập 1 Viết lại các câu sau bắt đầu bằng từ cho trước sao cho nghĩa không thay đổiThis is the best water I’ve ever drink. I’ve never had…………………………….. .Lan’s hair is as long as my hair. Lan’s hair is the same………………….. .Hoa is the most beautiful person in my class. Hoa is more ……………………………………………. .Do you have a ruler smaller than this ruler? Is this ruler …………………………………………… ?The white car is cheaper than the black car. The black car is …………………………………….. .There is no one better than my father. My father is …………………………………. .Out of the two sisters, I was the tallest. Out of the two sisters, Mai ……………….. .Đáp ánI’ve never had better water than this one. Dịch Đây là nước uống tốt nhất tôi từng uống Tôi chưa từng uống nước ngon hơn nước này. Chuyển câu từ so sánh nhất sang so sánh hair is the same length as my hair. Dịch Tóc Lan dài bằng tóc tôi Tóc Lan có độ dài bằng tóc tôi. Chuyển cấu trúc as … as … sang the same … as …Hoa is more beautiful than everyone in my class. Dịch Hoa là người xinh nhất lớp tôi Hoa đẹp hơn mọi người trong lớp tôi. Chuyển đổi từ câu so sánh nhất sang so sánh this ruler the biggest you have? Dịch Bạn có chiếc thước to hơn chiếc này không? Đây có phải chiếc thước to nhất mà bạn có? Chuyển từ câu so sánh hơn sang câu so sánh back car is expensive than the white car. Dịch Xe ô tô trắng rẻ hơn xe ô tô đen Xe ô tô đen đắt hơn xe ô tô trắng. Chuyển đổi giữa hai tính từ trái ngược father is the best. Dịch Không có ai tốt hơn bố tôi Bố tôi là người tốt nhất. Chuyển từ câu so sánh hơn sang câu so sánh of the two sisters, Mai was shorter than me. Dịch Trong hai chị em, tôi là người cao nhất Trong hai chị em, Mai thấp hơn tập 2 Hoàn thành câu bằng dạng so sánh đúng của từ trong son is handsome ………… than hotel is cheap …………… among the recent prefer this table to the other one. It’s beautiful ………….. .Who is intelligent ………….. person in your class?He is not tall ………… as his ánMore handsome. Có từ “than” dấu hiệu của so sánh hơn. Dịch con trai tôi cao hơn anh cheapest. Câu so sánh nhất. Dịch Khách sạn này là rẻ nhất trong số các khách sạn gần beautiful. Dựa vào nghĩa câu phía trước. Dịch tôi thích cái bàn này hơn cái kia. Nó đẹp most intelligent. Câu so sánh nhất, “intelligent” là tính từ dài nên phải thêm “the most” vào trước tính từ. Dịch Ai là người thông minh nhất lớp bạn?So tall. Vì sau tính từ là từ “as” nên ta chia ở dạng so sánh bằng. Dịch Anh ấy không cao bằng em trai anh một số bài tập viết lại câu so sánh trên một phần giúp được bạn có thể cải thiện khả năng làm bài tập viết lại câu. Mong qua bài viết này, bạn tiếp thu được nhiều kiến thức, kinh nhiệm giúp bạn hoàn thành tốt dạng bài tập này trong các bài thi tiếng Anh của thêmBài tập so sánh trong tiếng Anh hay gặp trong các kì thiBài tập viết lại câu so sánh hay gặp trong các kì thi

viết lại câu so sánh hơn